# Entrade Platform

Hướng dẫn sử dụng hệ thống giao dịch thông minh Entrade

## 1. Kênh giao dịch

{% tabs %}
{% tab title="1. Ứng dụng di động Entrade" %}
&#x20; *-* [*Hệ điều hành iOS*](https://apps.apple.com/in/app/entrade/id1441273314) *(Iphone)*

&#x20; *-* [*Hệ điều hành Android*](https://play.google.com/store/apps/details?id=vn.com.encapital.entrade) *(Samsung, Oppo...)*
{% endtab %}

{% tab title="Web Trading" %}
*Khách hàng giao dịch qua **trang web Trading Online*** [***TẠI ĐÂY***](https://trading.entrade.com.vn)
{% endtab %}
{% endtabs %}

## 2. Hướng dẫn NỘP TIỀN - RÚT TIỀN

{% tabs %}
{% tab title="2.1. Nộp tiền" %}
Khách hàng nộp tiền bằng cách chuyển khoán 24/7 tới Số tài khoản của ENTRADE tại ngân hàng Sacombank. Hướng dẫn nộp tiền [**TẠI ĐÂY**](https://trading.entrade.com.vn/huong-dan-nop-tien)

**Video hướng dẫn nộp rút tiền** [**TẠI ĐÂY**](<https://www.youtube.com/watch?v=WXQs-vMrjfk\&list=PL2eHePkV7LjJT9ytZ_1uBWOYjaeoYW26p\&index=5 >)
{% endtab %}

{% tab title="2.2. Rút tiền" %}
Khách hàng thực hiện rút tiền theo [**hướng dẫn**](https://hdsd.entrade.com.vn/man-hinh-giao-dich/quy-trinh-giao-dich/huong-dan-rut-tien)
{% endtab %}

{% tab title="2.3. Tra soát tiền" %}
Trong trường hợp KH chuyển tiền bị sai/thiếu nội dung mà tiền không thể được hạch toán vào được tài khoản, KH có thể thực hiện tra soát tiền vào tài khoản ENTRADE của Khách hàng theo hướng dẫ&#x6E;**.**

![](/files/-Me3E32LRogkjx6Uw0oc)
{% endtab %}
{% endtabs %}

## 3. Hướng dẫn giao dịch:  <a href="#id-3-huong-dan-giao-dich-app-entrade-x-web-trading-online" id="id-3-huong-dan-giao-dich-app-entrade-x-web-trading-online"></a>

* [Lệnh điều kiện](https://hdsd.entrade.com.vn/man-hinh-giao-dich/man-hinh-giao-dich/lenh-dieu-kien)
* &#x20;   [Sổ lệnh](https://hdsd.entrade.com.vn/man-hinh-giao-dich/man-hinh-giao-dich/so-lenh)
* &#x20;   [Chức năng Chốt lời tự động](https://hdsd.entrade.com.vn/man-hinh-giao-dich/man-hinh-giao-dich/chuc-nang-chot-loi-tu-dong)
* &#x20;   [Chức năng Cắt lỗ tự động](https://hdsd.entrade.com.vn/man-hinh-giao-dich/man-hinh-giao-dich/cat-lo-tu-dong)
* &#x20;   [Chức năng Trailing Stop Loss](https://hdsd.entrade.com.vn/man-hinh-giao-dich/man-hinh-giao-dich/trailing-stop-loss)
* &#x20;   [Thông báo cọc qua đêm](https://hdsd.entrade.com.vn/man-hinh-giao-dich/man-hinh-giao-dich/thong-bao-coc-qua-dem)
* &#x20;   [Quản lý deal](https://hdsd.entrade.com.vn/man-hinh-giao-dich/man-hinh-giao-dich/quan-ly-deal)
* &#x20;   [Cách tính số tiền cọc, phí, thuế](https://hdsd.entrade.com.vn/quan-ly-tai-san/deal#2-1-phi-thue-giao-dich)

## 4. Màn hình Trade Analytics

{% tabs %}
{% tab title="4.1.  Tỉ lệ phần trăm" %}
&#x20; [*https://hdsd.entrade.com.vn/trade-analytics/ti-le-phan-tram*](https://hdsd.entrade.com.vn/trade-analytics/ti-le-phan-tram)
{% endtab %}

{% tab title="4.2. Giá trị tiền" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/trade-analytics/gia-tri-tien>
{% endtab %}

{% tab title="4.3. Biểu đồ lãi/lỗ" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/trade-analytics/bieu-do-lai-lo>
{% endtab %}

{% tab title="4.4. Lịch sử deal" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/trade-analytics/lich-su-deal>
{% endtab %}
{% endtabs %}

## 5. Quản lý tài sản

{% content-ref url="/pages/-MAei2qpA7pvk6kEX-IW" %}
[Quản lý tài sản](/quan-ly-tai-san)
{% endcontent-ref %}

## 6. Chức năng Avatar

{% tabs %}
{% tab title="6.1. Truy cập chức năng Avatar" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/chuc-nang-avatar/truy-cap-chuc-nang-avatar>
{% endtab %}

{% tab title="6.2. Dashboard" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/chuc-nang-avatar/dashboard>
{% endtab %}

{% tab title="6.3. Tạo chiến thuật" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/chuc-nang-avatar/tao-chien-thuat>
{% endtab %}
{% endtabs %}

{% tabs %}
{% tab title="6.4. Chỉ báo AVATAR" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/chuc-nang-avatar/chi-bao-avatar>
{% endtab %}

{% tab title="6.5. Quản lý chiến thuật" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/chuc-nang-avatar/quan-ly-chien-thuat>
{% endtab %}

{% tab title="6.6. Backtest" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/chuc-nang-avatar/backtest>
{% endtab %}
{% endtabs %}

{% tabs %}
{% tab title="6.7. Triển khai chiến thuật" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/chuc-nang-avatar/trien-khai-chien-thuat>
{% endtab %}

{% tab title="6.8. Chợ Bot" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/chuc-nang-avatar/cho-bot>
{% endtab %}

{% tab title="6.9. Quy tắc hoạt động của Bot" %}
<https://hdsd.entrade.com.vn/chuc-nang-avatar/quy-tac-hoat-dong-cua-bot>
{% endtab %}
{% endtabs %}

<br>


# Màn hình Giao dịch


# Quy trình giao dịch

Quy trình giao dịch tại ENTRADE bao gồm 03 bước căn bản:

Nhà Đầu Tư thực hiện lần lượt các bước sau để tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh thông minh tại ENTRADE&#x20;

1. Mở tài khoản
2. Nộp tiền ký quỹ
3. Thực hiện giao dịch&#x20;


# Mở tài khoản ENTRADE

Để mở tài khoản giao dịch tại website ENTRADE, Nhà Đầu Tư truy cập đường link [entrade.com.vn](https://entrade.com.vn/entrade-web/) và làm theo hướng dẫn.

**Video hướng dẫn** [**TẠI ĐÂY**](https://www.youtube.com/watch?v=vUNKIeysm3Q\&list=PL2eHePkV7LjJT9ytZ_1uBWOYjaeoYW26p\&index=2)

{% embed url="<https://www.youtube.com/watch?v=vUNKIeysm3Q&list=PL2eHePkV7LjJT9ytZ_1uBWOYjaeoYW26p&index=2>" %}

{% embed url="<https://trading.entrade.com.vn/dang-ky>" %}
&#x20;
{% endembed %}


# Hướng dẫn ký hợp đồng

Để hoàn thiện hợp đồng hợp tác đầu tư giữa EnCapital và khách hàng, từ ngày 18/10, công ty yêu cầu quý khách hàng bổ sung thông tin cá nhân và tiến hành ký kết hợp đồng điện tử theo hướng dẫn dưới đây:<br>

## Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản ENTRADE

Sau khi đăng nhập, khách hàng vui lòng bổ sung một số thông tin cá nhân bao gồm Số CMND hoặc Căn cước Công dân, Ngày cấp, Nơi cấp, Ảnh chụp 2 mặt CMND/CCCD theo thông báo hiển thị trên màn hình sau:

![](https://lh5.googleusercontent.com/vPC3UhMJ8iceR0RvnYVkSnrdz38ZvbsiwCRVP0q2wjR9TzqiuQ7D7zluw0eXnTBYJsLtqQLkGqKplpkkXzOFGRZhqDgkgAh-dAfbJMMrthtbDZqQ6K0od1AJv96lq-FjW_zCBdMw)

## Bước 2: Ký kết Hợp đồng Hợp tác đầu tư với EnCapital

* Sau cập nhật thông tin cá nhân, khách hàng đọc kỹ các điều kiện và điều khoản giữa hai bên.&#x20;

![](https://lh6.googleusercontent.com/Uoa065eCNDv8-zlc0mgi7MFe_51ukc0zptVEJCWGimMwlfxNe1GAgLIAqHPIdWSb-Lj3vHeAihU-MWg9vHMKWloo0VzbVwyt3wuPw9H6qeaGLR0G_WXjjMSYE-rWYzF7oy_rnQj7)

* Sau khi đọc, khách hàng đồng ý với các điều kiện và điều khoản của hợp đồng vui lòng kéo xuống và click vào ô “Ký tên” để ký trực tiếp hoặc upload ảnh chữ ký. Lưu ý, ảnh chữ ký cần được ký rõ ràng trên nền trắng.

![](https://lh4.googleusercontent.com/uJJJtFqN3hXpftYLPJ4Y_vK-eVPx0Dm9wQuJw39jmKs7O_lc801necvT3rGS-jt-hrkpPEgISXxCyGpBllVqXhFEqyNdra3hVlm-zIfgbKRwpcdu-U6ImCDqvSdIHgX6b4OYPYwE)

* Sau khi ký tên, khách hàng click chọn “ĐỒNG Ý” và nhập mã OTP được gửi đến số điện thoại đã đăng ký.

## Bước 3: EnCapital tiến hành duyệt CMND/CCCD và hợp đồng

* Trường hợp thông tin/chữ ký khách hàng đưa ra sai, thiếu hoặc không hợp lệ, thông báo yêu cầu chỉnh sửa thông tin sẽ tự động hiển thị trên màn hình của khách hàng trong lần đăng nhập tiếp theo.
* Sau khi khách hàng hoàn thành việc bổ sung thông tin và ký hợp đồng, công ty sẽ tiến hành duyệt hợp đồng và thông báo hợp đồng thành công hoặc hợp đồng chưa hoàn thiện qua email đăng ký của khách hàng.

## Bước 4: Xem lại hợp đồng đã hoàn thiện

Khách hàng có thể xem lại trạng thái duyệt/chờ duyệt và in hợp đồng đã được ký kết thành công tại mục “Hợp đồng” tại menu của ENTRADE.

(\*) Lưu ý: Đối với khách hàng đã mở tài khoản ENTRADE trước ngày 18/10/2019, thời hạn để khách hàng bổ sung thông tin và ký hợp đồng là trước ngày 31/10/2019. Kể từ ngày 18/10/2019, khách hàng đăng ký tài khoản ENTRADE sẽ có thời hạn ký hợp đồng là 15 ngày kể từ ngày đăng ký.


# Nộp tiền ký quỹ

(Nộp tiền cọc)

Khách hàng cần nộp tiền cọc theo tỉ lệ được quy định để thực hiện giao dịch phái sinh tại ENTRADE. Cụ thể là:

* Tỷ lệ đặt cọc: là tổng của (i) Khoản tiền góp vốn của khách hàng có trong tài khoản hợp tác đầu tư và (ii) Tổng Lãi/Lỗ của giao dịch hợp tác đầu tư chứng khoán trừ cho bất kỳ các khoản phải thanh toán nào bao gồm Phí Giao dịch, Phí Quản lý Tài Khoản, Thuế Đầu tư vốn, Lợi nhuận hợp tác đầu tư của công ty và các chi phí khác (nếu có) và chia cho Số nhân hợp đồng và Giá chứng khoán cuối ngày.
* Tỷ lệ đặt cọc ban đầu: là tỷ lệ đặt cọc mà khách hàng bắt buộc phải nộp đối với khối lượng hợp đồng chứng khoán phái sinh mà khách hàng dự kiến hợp tác đầu tư trước khi thực hiện giao dịch. Hiện tại, ENTRADE đang quy định tỷ lệ này là 5%.

**Ví dụ** với giá mở hợp đồng là 1414.20 thì số tiền cọc ban đầu được tính bằng 5% giá mở hợp đồng&#x20;

\= 5% x 1414.20 x 100,000 = 7,071,000 VND.

* Tỷ lệ đặt cọc duy trì: là tỷ lệ đặt cọc tối thiểu mà khách hàng phải duy trì với ENTRADE để tiếp tục hợp tác đầu tư chứng khoán phái sinh theo tỷ lệ do ENTRADE quy định. Hiện tại, ENTRADE đang quy định tỷ lệ này là 3%.
* Tỷ lệ cọc bán xử lý: là tỷ lệ đặt cọc ở mức báo động. Khi deal rơi xuống dưới mức này, hệ thống sẽ tự động xử lý deal. Để tránh trường hợp deal bị đóng không theo mong muốn, NĐT trong quá trình giao dịch có thể quan sát, theo dõi và thực hiện nộp thêm cọc, đóng một phần/tất cả deal tuỳ theo kế hoạch đầu tư của mình. Hiện tại, ENTRADE đang quy định tỷ lệ này là 2%.&#x20;

Hiện nay, ENTRADE đang hợp tác với ngân hàng Sacombank để giúp quý khách hàng thuận lợi hơn trong việc thực hiện giao dịch tiền tại ENTRADE. Để nộp tiền, khách hàng vui lòng làm theo hướng dẫn tại [đây](https://trading.entrade.com.vn/huong-dan-nop-tien).

**Video hướng dẫn nộp rút tiền** [**TẠI ĐÂY**](<https://www.youtube.com/watch?v=WXQs-vMrjfk\&list=PL2eHePkV7LjJT9ytZ_1uBWOYjaeoYW26p\&index=5 >)

{% embed url="<https://www.youtube.com/watch?v=WXQs-vMrjfk&list=PL2eHePkV7LjJT9ytZ_1uBWOYjaeoYW26p&index=6>" %}


# Thực hiện giao dịch

Các thông tin cơ bản về giao dịch nhà đầu tư cần biết:

1. Thời gian giao dịch chứng khoán phái sinh
2. Các thông số hợp đồng tương lai (HĐTL) chỉ số VN30
3. Giới thiệu các loại lệnh
4. Phương thức khớp lệnh


# Thời gian giao dịch chứng khoán phái sinh

Thời gian giao dịch từ **thứ 2 đến thứ 6**, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động

| Giờ giao dịch | Phương thức giao dịch          | Lệnh sử dụng                              |
| ------------- | ------------------------------ | ----------------------------------------- |
| 8h45 - 9h     | Khớp lệnh định kỳ mở cửa       | <p>LO, ATO </p><p>Không được hủy lệnh</p> |
| 9h - 11h30    | Khớp lệnh liên tục phiên sáng  | <p>LO, MTL </p><p>Được hủy lệnh</p>       |
| 11h30 - 13h   | Nghỉ giữa phiên                |                                           |
| 13h - 14h30   | Khớp lệnh liên tục phiên chiều | <p>LO, MTL </p><p>Được hủy lệnh</p>       |
| 14h30 - 14h45 | Khớp lệnh định kỳ đóng cửa     | <p>LO, ATC </p><p>Không được hủy lệnh</p> |


# Các thông số hợp đồng tương lai (HĐTL) chỉ số VN30

| **Mã HĐ**                          | VN30YYMM (YYMM: năm/tháng đáo hạn)                                                                                      |
| ---------------------------------- | ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- |
| **Quy mô HĐ**                      | 100,000 (hệ số nhân HĐ) \* điểm chỉ số cơ sở                                                                            |
| **Biên độ giao động giá**          | +/- 7%                                                                                                                  |
| **Bước giá**                       | 0.1 điểm chỉ số                                                                                                         |
| **Khối lượng giao dịch tối thiểu** | 1 hợp đồng                                                                                                              |
| **Ngày thanh toán cuối cùng**      | Ngày làm việc liền ngày giao dịch cuối cùng                                                                             |
| **Phương thức thanh toán**         | Bằng tiền                                                                                                               |
| **Giá thanh toán cuối cùng**       | Giá đóng cửa của chỉ số cơ sở tại ngày giao dịch cuối cùng của HĐTL                                                     |
| **Giá tham chiếu**                 | Giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước                                                                  |
| **Tháng đáo hạn**                  | Tháng hiện tại, tháng kế tiếp, 2 tháng cuối 2 quý tiếp theo                                                             |
| **Ngày đáo hạn**                   | Là ngày thứ 5 lần thứ 3 của tháng đáo hạn. Nếu trùng vào ngày nghỉ thì lấy ngày đáo hạn là ngày giao dịch liền trước đó |


# Giới thiệu các loại lệnh

### Lệnh LO

Lệnh LO (limit order) - lệnh giới hạn, là lệnh mua/bán tại một mức giá cụ thể. Trong đó, đối với lệnh mua (LONG), giá khớp sẽ thấp hơn hoặc bằng mức giá đặt mua. Ngược lại, đối với lệnh bán (SHORT), giá khớp sẽ cao hơn hoặc bằng mức giá đặt bán.

Lệnh LO được sử dụng trong phiên liên tục và phiên ATO/ATC

Lệnh LO có hiệu lực từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh được hủy bỏ.

***Tại ENTRADE, để thuận tiện cho việc đặt lệnh LO, NĐT có thể click chọn trực tiếp vào giá muốn đặt trên bảng giá ENTRADE rồi sau đó chọn khối lượng muốn đặt.***

### Lệnh MTL

Lệnh MTL (market to limit) - lệnh thị trường giới hạn, được sử dụng trên sàn HNX, là lệnh mua hợp đồng tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán hợp đồng tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.&#x20;

Lệnh MTL được sử dụng và có hiệu lực trong phiên liên tục.

Khi lệnh MTL được nhập vào hệ thống giao dịch:

* Trường hợp có lệnh đối ứng, lệnh sẽ được khớp ngay với mức giá tốt nhất trên thị trường.
* Trường hợp không có lệnh đối ứng, lệnh sẽ tự động hết hiệu lực.
* Nếu khối lượng đặt của lệnh MTL vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MTL sẽ được chuyển thành lệnh LO tại giá giao dịch MTL cuối cùng trước đó.

**(\*) Lưu ý: khi chuyển thành lệnh LO, lệnh sẽ theo điều kiện hủy của lệnh LO**

### Lệnh ATO/ATC

Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa/đóng cửa; không ghi mức giá cụ thể. Lệnh ATO/ATC được ưu tiên trước lệnh LO trong khi so khớp lệnh.

Lệnh ATO/ATC được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa/đóng cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa/đóng cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.


# Phương thức khớp lệnh

1. **Khớp lệnh định kỳ**: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua/bán tại thời điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh:&#x20;
   * Là mức giá đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.
   * Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.
2. **Khớp lệnh liên tục**: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch. Nguyên tắc xác định giá thực hiện là các lệnh đối ứng với giá đang nằm chờ trên sổ lệnh, cụ thể:&#x20;

   Ưu tiên về giá:

   * Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước
   * Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước

   Ưu tiên về thời gian: Trường hợp lệnh mua/bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống trước.


# Hướng dẫn rút tiền

![](/files/-MdQRK_HXib9gtezLVah)


# Giải thích các chức năng trên màn hình giao dịch

Từ ngày 20/04/2020, ENTRADE cải tiến ô đặt lệnh dạng mới, hỗ trợ các nhà đầu tư được thuận tiện hơn cho các nhà giao dịch

![Ảnh 1: Ô đặt lệnh mới nhất tại ENTRADE](/files/-M5VwGmPT2gFOibEXtUH)

**Nội dung hiển thị và chức năng Ô đặt lệnh:**

Ô đặt lệnh mới bao gồm hiển thị các nội dung và chức năng như&#x20;

* **Môi trường giao dịch (Real/Demo)**: Nhà đầu tư có thể dễ dàng dịch chuyển giữa 2 tài khoản nhờ nút switch Real/Demo trên màn hình&#x20;

![Ảnh 2: Môi trường giao dịch demo - giao dịch bằng tiền ảo](/files/-Mf7bF0X8CSvPG3bztnu)

![Ảnh 3: Môi trường giao dịch real - giao dịch bằng tiền thật](/files/-Mf7bSAU1TkHZMzXqx1S)

* **Tổng tài sản**: Hiển thị tổng tài sản của Nhà Đầu Tư
* **Cọc còn lại**: Hiển thị phần cọc còn lại (hay còn được gọi là số tiền mặt hiện có) có thể giao dịch tại thời điểm đó
* **Cọc đảm bảo**: Số tiền cọc  tạm giữ của Khách hàng trong trường hợp vị thế nắm giữ qua có tỷ lệ cọc dưới 5%.
* **Mã chứng khoán phái sinh giao dịch**: NĐT có thể chọn loại mã giao dịch 1 tháng hoặc 2 tháng (Mã 2 tháng chỉ có trong 03 ngày trước ngày đáo hạn)
* **Gói vay khách hàng:** Gói vay phái sinh NĐT được đăng ký khi bắt đầu giao dịch tại ENTRADE
* **Nút thực hiện lệnh Mua/Bán**
* **Sức mua/bán:** Giúp NĐT tính nhanh số lượng HĐ có thể giao dịch tại thời điểm  &#x20;
* **\*Các loại lệnh đặt (LO, MTL, ATO, ATC)**: NĐT có thể chọn loại lệnh đặt trong 4 loại lệnh.
* **\*Ô điền giá LO**: Ô điền giá LO mà tại đó, muốn thực hiện mua hoặc bán HĐ. NĐT có thể click nhanh vào một mức giá hiển thị trên bảng giá, điều chỉnh ít nhất 0.1 đơn vị <img src="/files/-M5W3-8OfGNU0_DYFlrH" alt="" data-size="line">hoặc <img src="/files/-M5W350k5NygJcDPFyIa" alt="" data-size="line">. Hoặc NĐT có thể lựa chọn ô **Giá Khớp**, hệ thống sẽ tự động điền vào mức Giá khớp được tính ở thời điểm đó
* **\*Ô điền Khối Lượng**:  NĐT điền Khối lượng HĐ muốn giao dịch. Tương tự như tính năng <img src="/files/-M5W3-8OfGNU0_DYFlrH" alt="" data-size="line">/<img src="/files/-M5W350k5NygJcDPFyIa" alt="" data-size="line"> tại ô Giá , NĐT có thể  điều chỉnh ít nhất 01 đơn vị Khối Lượng HĐ.
* **\*Cài đặt Lệnh** <img src="/files/-M5W2v3k_jtHi7Cv12Uo" alt="" data-size="line"> : Nhà Đầu Tư click vào biểu tượng bánh xe để cài đặt lệnh.&#x20;

![Ảnh 4: Ô cài đặt lệnh](/files/-M5W0MquX0mMuWjnzvbM)

Tại đây, NĐT có thể thực hiện cài đặt để hệ thống ghi nhớ một số đặc điểm bao gồm:

* * **Bước nhảy khối lượng**: NĐT có thể lựa chọn bước nhảy KL lần lượt là 1, 2, 5 và 10 (cho mỗi thao tác tăng/giảm (<img src="/files/-M5W3-8OfGNU0_DYFlrH" alt="" data-size="line">/<img src="/files/-M5W350k5NygJcDPFyIa" alt="" data-size="line">)số lượng trên Ô Đặt Lệnh).
  * **Bước nhảy giá**: NĐT có thể lựa chọn bước nhảy giá lần lượt là 0.1, 0.2, 0.5 và 1 (cho mỗi thao tác tăng/giảm (<img src="/files/-M5W3-8OfGNU0_DYFlrH" alt="" data-size="line">/<img src="/files/-M5W350k5NygJcDPFyIa" alt="" data-size="line">) số lượng trên Ô Đặt Lệnh).
  * **Xác nhận lệnh**: Lựa chọn hiển thị hoặc không hiển thị hội thoại xác nhận đặt lệnh mỗi khi thực hiện giao dịch.   &#x20;
  * * ON: hiển thị
    * OFF: không hiển thị

![Ảnh 5: Hội thoại Xác nhận đặt lệnh](/files/-M5W1HPlo4iAdTkBc6Z6)

Ví dụ dưới đây là hội thoại xác nhận đặt lệnh khi KH thực hiện thao tác đặt Mua 01 Mã Phái Sinh VN30F2005 tại giá 686.9.

* * **Lưu khối lượng đặt**: Cài đặt hệ thống lưu khối lượng đặt cho lần giao dịch liền trước giao dịch tại thời điểm đó.
  * * ON: lưu khối lượng&#x20;
    * OFF: không lưu khối lượng &#x20;

***\*: Các nội dung và tính năng mới được cải tiến.***&#x20;


# Lệnh điều kiện

Từ ngày 16/07/2020, ENTRADE ra mắt tính năng đặt lệnh điều kiện hỗ trợ Nhà Đầu Tư trong quá trình giao dịch chứng khoán phái sinh qua nền tảng ENTRADE.

## 1. Lệnh điều kiện &#x20;

**Lệnh điều kiện:** Là lệnh mua/bán hợp đồng tương lai nhưng kết hợp cài đặt thêm các điều kiện về thời gian, về giá, về quy luật phát sinh lệnh. Theo đó, hệ thống sẽ kiểm tra và xử lý lệnh theo các điều kiện được thiết lập và tự động gửi lệnh vào sàn khi thỏa mãn điều kiện.

Các thuật ngữ của lệnh điều kiện:

* **Giá đặt lệnh (Order Price):** là giá của lệnh được phát sinh vào sàn khi đã thỏa mãn các điều kiện. Giá được KH thiết lập lúc đặt lệnh và có thể thay đổi theo những nguyên tắc do KH cài đặt. Giá phải là giá LO, tuân theo quy tắc bước giá và thỏa mãn biên độ trần sàn của ngày giao dịch.
* **Giá kích hoạt (Trigger Price):** là giá được sử dụng để so sánh với giá thị trường của HĐTL để xác định điều kiện về giá của lệnh điều kiện có thỏa mãn hay không. *Giá kích hoạt là giá trong phiên liên tục*, tuân theo quy tắc bước giá và thỏa mãn biên độ trần sàn của ngày giao dịch.
* **Ngày hết hạn (Expired Time)**: là ngày và giờ hết hạn được NĐT chọn trong quá trình cài đặt điều kiện cho loại lệnh này. Tại nền tảng ENTRADE, ngày giờ hết hạn xa nhất có thể đặt cho 1 lệnh điều kiện là 14h30p tại ngày đáo hạn HĐTL.&#x20;

*\*Khi các điều kiện về giá được thoả mãn, lệnh điều kiện sẽ được kích hoạt. Đồng thời, 1 lệnh LO tương ứng được sinh ra và hiển thị trong sổ lệnh thường.*&#x20;

**Nguyên tắc hủy lệnh:** Lệnh điều kiện chỉ được hủy ở phần sổ lệnh điều kiện khi chưa phát sinh vào sàn và có trạng thái “Chờ kích hoạt”. Sau khi lệnh đã được kích hoạt, việc hủy lệnh tuân theo nguyên tắc hủy của lệnh thông thường và được thực hiện ở sổ lệnh.

![Hình 1: Ô đặt lệnh với lựa chọn đặt Lệnh điều kiện tại ENTRADE](/files/-MCKrDWJeDhG0Vk27CEo)

![Hình 2: Ô đặt Lệnh Điều Kiện tại ENTRADE](/files/-MCKrOAFHG6rWEHYI8Mn)

## 2. Sổ lệnh điều kiện

Các lệnh điều kiện đã được đặt sẽ được hiển thị trong tab Sổ Lệnh Điều Kiện (nằm cạnh tab Sổ Lệnh thông thường).

![Hình 3: Sổ Lệnh điều kiện](/files/-MCKsq4hABHiHcb4JiLX)

Sổ lệnh điều kiện có tất cả tính năng lọc nhanh và lọc theo điều kiện trạng thái lệnh tương đương với sổ lệnh thường. Số hiển thị cạnh dòng chữ "Sổ lệnh điều kiện" thể hiện tổng số lệnh đang chờ được kích hoạt trong sổ lệnh điều kiện.&#x20;

Các trường thông tin về lệnh điều kiện được thể hiện bao gồm:

* Mã
* Thời gian đặt lệnh
* Chiều Mua/Bán
* KL đặt&#x20;
* Giá đặt
* Điều kiện lệnh: Điều kiện về giá để kích hoạt&#x20;
* Ngày hết hạn cài đặt cho lệnh
* Trạng thái lệnh: bao gồm các trạng thái "Chờ kích hoạt", "Đã kích hoạt", "Hết hạn", "Huỷ", "Từ chối"&#x20;

\**Đối với lệnh bị từ chối, NĐT có thể xem chi tiết nguyên nhân bằng cách di chuột vào chữ "i" cạnh dòng trạng thái từ chối.*

![Hình 4: Thông tin lệnh bị từ chối](/files/-MCKtyVGxDsU3A82QWil)

&#x20;


# Sức mua/sức bán

Sức mua/sức bán hiển thị tại nút MUA/BÁN cho biết khối lượng tối đa NĐT có thể đặt mua và đặt bán.


# Sổ lệnh

Sổ lệnh ghi lại thông tin các lệnh trong ngày của NĐT, bao gồm:

* Mã hợp đồng giao dịch
* Thời gian đặt&#x20;
* Vị thế Mua/Bán
* Khối lượng đặt Mua/Bán
* Giá đặt Mua/Bán
* Giá khớp lệnh: Giá khớp trung bình của các lần khớp
* Trạng thái lệnh (chờ khớp/đang khớp/khớp/hủy)
* Cho phép Huỷ (đối với các lệnh chờ khớp và đang khớp)

Trong phiên khớp lệnh liên tục, trường hợp lệnh đang khớp hoặc đang chờ khớp, NĐT có thể hủy phần còn lại tại nút<img src="/files/-LrNqLHt-3wCwsdeE5ki" alt="" data-size="original">cạnh cột "":

![](/files/-M6noevDKokm2It6hslZ)

Trường hợp lệnh được hệ thống đặt tự động do tính năng cắt lỗ, chốt lời tự động hoặc do tài khoản không đủ tiền cọc duy trì vị thế qua đêm, thông báo điều kiện đặt lệnh tương ứng sẽ hiển thị bên cạnh cột vị thế của sổ lệnh

![](/files/-M6nojSrLXNw5hfMUXzn)

Ngoài ra, Entrade còn cung cấp ***tính năng lọc sổ lệnh*** theo trạng thái các lệnh sẵn có, NĐT có thể thực hiện thao tác lọc nhanh với các lựa chọn "**Tất cả**", "**Đang khớp**," "**Chờ khớp**" ở góc trên bên trái sổ lệnh, hoặc lựa chọn các trạng thái lệnh muốn lọc bằng checkbox tương ứng ở phần "**Trạng thái lệnh**" tại góc trên bên phải sổ lệnh.&#x20;


# Chức năng Chốt lời tự động

## **Chốt lời tự động là gì?**

Lệnh Chốt lời tự động là lệnh giới hạn LO với mức giá chốt lời mong muốn được NĐT cài đặt trước, áp dụng với vị thế đang mở.\
Lệnh Chốt lời đã cài đặt sẽ được tự động sinh ra khi tỉ lệ lãi của deal chạm mức mà nhà đầu tư đã cài đặt trước đó và theo kỳ vọng có hiệu lực trong phiên liên tục.

Lệnh chốt lời tự động được sử dụng để giúp NĐT thực hiện chốt lời nhanh theo mức lãi đã được kỳ vọng trước. Đồng thời, trong trường hợp thị trường biến động đảo chiều quá nhanh, sử dụng lệnh chốt lời tự động giúp NĐT bảo toàn phần lãi thực tế của NĐT trên vị thế và không bỏ lỡ cơ hội lãi của deal.&#x20;

Xem video Giới thiệu tính năng Chốt lời tự động tại [đây](https://youtu.be/OYrzdTsx37Y)

{% embed url="<https://www.youtube.com/watch?v=OYrzdTsx37Y>" %}

## **Ví dụ Chốt lời tự động**

Áp dụng công thức tính lãi/lỗ chưa chốt (chưa bao gồm phí/thuế):

&#x20;Lãi/lỗ chưa chốt = (giá thị trường - giá vốn) \* 100,000 \* khối lượng mở

Ví dụ: NĐT mở 1 vị thế Bán, loại lệnh MTL, Giá khớp 1128.5 và hình thành deal.

![Hình 1: Sổ lệnh và thông tin lệnh ](/files/-MSf9sSbHepyI2puoNBv)

Sau một số biến động thị trường, deal lãi 204,459 VNĐ và NĐT sử dụng tính năng cài đặt chốt lời tự động  với mức giá chốt lời là 1121.9 tương đương mức lãi kỳ vọng đã được hệ thống tính toán = 602,736. \
&#x20;

![Hình 2: Hội thoại cài đặt chốt lời](/files/-MSf9mEuEH-5q7n8K7BU)

Sau khi cập nhật mức chốt lời tự động, chốt lời sẽ hiển thị trên dòng thông tin Deal.&#x20;

![Hình 3: Sổ deal và thông tin vị thế](/files/-MSf9vysuN-hrEP8izKz)

Với thông tin chốt lời đã được cài đặt trên, Hệ thống ENTRADE sẽ tự động sinh lệnh chốt lời cho deal khi giá khớp trên thị trường chạm mức 1121.9 đã được NĐT cài đặt.

Vào thời điểm 11:10, giá khớp tại thị trường chạm mốc 1121.9, ENTRADE thực hiện lệnh chốt lời cho KH. Thông tin lệnh được hiển thị trong sổ lệnh với điều kiện lệnh được sinh là lệnh "Chốt lời" tại mức giá 1121.9.&#x20;

![Hình 4: Sổ lệnh với lệnh chốt lời được tự sinh theo mức giá đã cài đặt trước](/files/-MSfENzaLExgU-Qwcevy)

Thông tin deal sau khi lệnh "Chốt lời" được khớp được cập nhật tại sổ deal với mức lãi chốt được là 601,459 VNĐ.&#x20;

![Hình 5: Sổ Deal được update sau khi lệnh chốt lời được khớp](/files/-MSfEUuvDVcA3Uedb0Kr)


# Chức năng Cắt lỗ tự động

## **Cắt lỗ tự động là gì?**

Lệnh Cắt lỗ tự động là lệnh giới hạn LO với giá trần/ngược chiều với vị thế đang mở, được tự động sinh ra khi tỉ lệ lỗ của deal chạm mức cắt lỗ mà nhà đầu tư đã cài đặt trước đó và có hiệu lực trong phiên liên tục.

Lệnh Cắt lỗ tự động được dùng để hạn chế tổn thất của NĐT trên một vị thế. Tuy nhiên, trong trường hợp thị trường biến động quá nhanh, việc Cắt lỗ tự động theo tỉ lệ đã đặt trước có thể hạn chế lợi nhuận tiềm năng của NĐT.

**Lưu ý: NĐT không thể tắt được chức năng cắt lỗ tự động.**

Xem video Giới thiệu tính năng Cắt lỗ tự động [**TẠI ĐÂY**](https://www.youtube.com/watch?v=PcH_PNIKZ_A\&list=PL2eHePkV7LjJT9ytZ_1uBWOYjaeoYW26p\&index=8)

{% embed url="<https://www.youtube.com/watch?v=PcH_PNIKZ_A&list=PL2eHePkV7LjJT9ytZ_1uBWOYjaeoYW26p&index=8>" %}

## **Ví dụ Cắt lỗ tự động**

Áp dụng công thức tính lãi/lỗ chưa chốt (chưa bao gồm phí/thuế):

&#x20;Lãi/lỗ chưa chốt = (giá thị trường - giá vốn) \* 100,000 \* khối lượng mở

Khi NĐT cài đặt mức Cắt lỗ tự động bằng 10%, với giá vốn cho một hợp đồng là 900, tương ứng với mức ký quỹ 3% bằng 2,700,000. Với tỉ lệ cắt lỗ là 10%, khi số tiền lỗ chạm tới 270,000 (tương đương với giá thị trường là 897.3 chưa bao gồm phí/thuế), hệ thống sẽ thực hiện lệnh lệnh cắt lỗ tự động bằng cách mở lệnh MTL ngược chiều đối với deal đang mở của NĐT.<br>


# Chức năng Trailing Stop Loss

(Lệnh dừng lỗ động)

## Trailing Stop Loss là gì?

Khi sử dụng Trailing Stop Loss (TSL), đối với vị thế Mua, giá stop sẽ di chuyển lên cao dần đối với lệnh có lời. Đối với vị thế Bán, giá stop sẽ di chuyển xuống thấp dần với lệnh có lời. Tuy nhiên, khi các lệnh có lời này bắt đầu di chuyển theo hướng ngược lại, lệnh Trailing Stop Loss sẽ không di chuyển theo. Trailing Stop Loss di chuyển mức cắt lỗ theo một khoảng cách cố định so với mức giá hiện tại khi giá đi theo hướng có lời nhưng sẽ giữ nguyên vị trí cắt lỗ nếu giá đảo chiều và đi theo hướng gây lỗ.

Mục đích chính của Trailing Stop Loss không phải chỉ để cắt lỗ như lệnh Cắt lỗ tự động, mà là mở vị thế mới hoặc chốt lời với giá LONG thấp nhất có thể mua hoặc giá SHORT cao nhất có thể bán.

Xem video Giới thiệu Trailing Stop Loss tại [đây](https://www.youtube.com/watch?v=H_98CYlfyLc)&#x20;

{% embed url="<https://www.youtube.com/watch?v=H_98CYlfyLc>" %}

Để NĐT có thể theo dõi và quản lý giá Trailing Stop Loss một cách rõ ràng và hiệu quả, ENTRADE cung cấp đường giá Trailing Stop Loss “Giá Stop” trên biểu đồ kỹ thuật.&#x20;

**Lưu ý:**&#x20;

* **NĐT để cài đặt thay đổi “Giá Stop” thì không thể điều chỉnh trên biểu đồ, NĐT cần thực hiện thay đổi tỷ lệ cắt lỗ tự động.**
* **Khi dùng chức năng Trailing Stop Loss, NĐT có thể bật/tắt khi sử dụng/không sử dụng, phụ thuộc vào phương án đầu tư của mình.**

![Ảnh 1: Đường Giá Stop trên biểu đồ kỹ thuật](/files/-LrRhVkdk_7CH34U5bCw)

![Ảnh 2: Chức năng Trailing Stop Loss có thể bật/tắt](/files/-MgFZKWEYGzQ4VMq6kb3)

## **Ví dụ Trailing Stop Loss**

Áp dụng công thức tính lãi/lỗ chưa chốt (chưa bao gồm phí/thuế):

&#x20;Lãi/lỗ chưa chốt = | Giá thị trường - Giá tốt nhất | \* 100,000 \* Khối lượng mở

Khi NĐT cài đặt mức Cắt lỗ tự động bằng 10%, với giá LONG cho 1 hợp đồng là 900, tương ứng với mức ký quỹ bằng 2,700,000. Với tỉ lệ cắt lỗ là 10%, khi số tiền lỗ chạm tới 270,000 (tương đương với giá thị trường là 897.3 chưa bao gồm phí/thuế), hệ thống sẽ thực hiện lệnh cắt lỗ tự động bằng cách mở lệnh MTL ngược chiều đối với deal đang mở của NĐT.

Khi NĐT bật chức năng Trailing Stop Loss, nếu giá thị trường giảm xuống dưới 900, hệ thống vẫn thực hiện cắt lỗ khi khoản lỗ chạm mức 270,000. Tuy nhiên, nếu giá thị trường tăng, ví dụ tăng lên 910, khi đó ta sẽ không tính lãi/lỗ theo giá vốn 900 mà thay giá vốn bằng giá 910 để tính. Tức là lúc này, mức ký quỹ của khách hàng sẽ là 2,730,000. Hệ thống sẽ cắt lỗ khi khoản lỗ chạm mức 273,000 (tương ứng với giá thị trường giảm từ 910 xuống còn 907.3). Tức là với giá vốn 900, tỷ lệ lãi của NĐT là 27% khi lệnh TSL thực hiện cắt lỗ tại giá 907.3

Như vậy, có thể thấy cùng một mức cắt lỗ 10%, nhưng ưu điểm của TSL là không cố định khoản cắt lỗ tại một giá trị duy nhất so với giá vốn như Cắt lỗ tự động và có thể giúp NĐT chốt lời.

&#x20;


# Thông báo cọc qua đêm

Hệ thống **ENTRADE** sẽ tiến hành thông báo đến tài khoản của Nhà Đầu Tư thông tin về tỷ lệ cọc của các deal mở vào lần lượt hai thời điểm 14h05 và 14h20, tương ứng 20' và 5' trước thời điểm 14h25' - giờ hệ thống xử lý các deal không đủ điều kiện được giữ qua đêm (các deal có cọc < 5% giá trị thực của deal).

Thông báo này cung cấp cho khách hàng thông tin số tiền cần bổ sung cho deal hiện tại đang mở của KH nếu tỷ lệ cọc ở cho deal vào thời điểm đó ở dưới mức 5% (mức hỗ trợ margin của ENTRADE) và số tiền mặt hiện có. <br>

* **Trường hợp 1: Nếu số tiền bổ sung dự tính lớn hơn số tiền mặt hiện có**\
  Khi đó, tiền mặt trong tài khoản không đủ để bổ sung cọc, bạn sẽ cần thực hiện ngay một trong số thao tác sau để nâng tỉ lệ cọc lên 5%:

&#x20;          \- Hủy lệnh chờ (nếu có)

&#x20;          \- Nộp thêm tiền vào tài khoản, hoặc      &#x20;

&#x20;          \- Đóng bớt hợp đồng

&#x20;       Bạn cũng có thể chọn đóng hẳn vị thế để không còn deal mở qua đêm.

![](https://lh4.googleusercontent.com/OjafeomXrvVM3cxzkmp-fcPcJ8LzpSC_n7qEEeG0J1BUBTSrZeg_vEstIBjgclF2xjlcq4Rdb7L0VWm9FCLgvsnS51_HW86TZWkqYDq24fE-6UhaBTkEoO-UteOrGlPnL1vBGRgZ)

* **Trường hợp 2: Nếu số tiền cần bổ sung nhỏ hơn số tiền mặt hiện có**\
  Khi đó, bạn không cần bổ sung cọc ngay. Tuy nhiên, nếu chênh lệch giữa số tiền mặt hiện có và số tiền bổ sung quá ít, bạn nên nộp thêm tiền vào tài khoản để tránh thị trường biến động lớn dẫn tới không đủ cọc tại thời điểm 14h25.

![](https://lh5.googleusercontent.com/uBpMDE3oAxxeJmFUXeLZYB4moUbDsgxLvU3Sfq7VFSAZvqf6b4tv2X663nzP6kNO7WOspjeKUeHQyAnQD5SAfPMbaiAyzSndIN02u_aEGneWs7L-aisptoK9HIPWd9PhB521pi8f)

* **Trường hợp 3: Nếu bạn không có deal mở thì bạn có thể yên tâm bỏ qua thông báo này**

![](https://lh5.googleusercontent.com/sBor1E6tTaHUKyK7Ax1Z9h68wcj3mB-hSmRebHlwod4u-ANM1og8-XUtTmOjYD9PUQkBgVu731mm5QTlgJ53E-uD8y15W549is-YQdhzj2xwJ95-KavdeCxS5FvZ8WQzVcaQcmIT)

*\*Nhà đầu tư nên chú ý thông báo này để có thời gian cân nhắc và đưa ra quyết định nộp thêm tiền, đóng bớt hoặc đóng đối với deal đang mở tại thời điểm đó.*&#x20;

Thời gian hệ thống xử lý các deal không đủ điều kiện là 14h25', tương đương 5' trước khi phiên giao dịch liên tục buổi chiều đóng cửa. <br>

Vào thời điểm 14h25', đối với các deal không đủ tỷ lệ cọc 5%, hệ thống sẽ tự động đặt lệnh ngược chiều và đóng deal với điều kiện lệnh được thông báo trong sổ lệnh là "Cọc qua đêm".&#x20;

![](/files/-MdQRjNcjh66Ey1BUEYS)

&#x20;


# Quản lý deal


# Theo dõi lãi/lỗ

NĐT có thể theo dõi lãi/lỗ trong ngày của cả tài khoản và theo từng deal cũng như trạng thái đóng/mở của từng deal (đã bao gồm phí và thuế):

* Tổng lãi: cập nhật lãi/lỗ real time của các deal trong ngày
* Giá hòa vốn: là giá thị trường mà tại đó lãi/lỗ bằng 0% tiền cọc của deal
* Khối lượng mở: khối lượng hợp đồng đang mở ở từng deal
* Tỷ lệ cọc: tỷ lệ cọc còn lại tính trên giá trị của hợp đồng đang mở
* Lãi/lỗ đã chốt: lãi/lỗ của deal đã đóng
* Lãi/lỗ chưa chốt: lãi/lỗ của deal đang mở cập nhật theo giá thị trường

![](/files/-LrIq1u-SDVJ2k-yY2us)

&#x20;


# Đóng deal

ENTRADE cung cấp tính năng đóng deal trực tiếp<img src="/files/-LrRmv2YQ4gJYwn8jgOB" alt="" data-size="original">để giúp NĐT tối ưu trong việc chốt lời hoặc cắt lỗ sát nhất theo giá real time. Để đóng toàn bộ vị thế đang mở, thay vì thao tác đặt lệnh mua/bán ngược chiều với các vị thế đang mở đó, NĐT có thể xử lý kịp thời và chính xác hơn với nút đóng deal

![](/files/-LrMhzbZm42d-zTON8PG)


# Nộp tiền vào Deal

ENTRADE cung cấp tính năng **Nộp Tiền Vào Deal** <img src="/files/-M3QD7whB5IE2PpzpzPg" alt="" data-size="original">với mục đích hỗ trợ Nhà Đầu Tư (NĐT) trong việc quản lý rủi ro cho các vị thế đang nắm giữ, tránh việc bị đóng deal tự động khi tỷ lệ cọc của deal giảm dưới mức xử lý

*(Hiện tại, Entrade đang áp dụng mức 5% cho tỷ lệ an toàn; 3% cho tỷ lệ cảnh báo và 2% cho tỷ lệ xử lý)*

![Ảnh 1: Các mức Tỷ Lệ Cọc được áp dụng tại ENTRADE](/files/-M3QMrPSAFcQJMO4bTaP)

Để thực hiện thao tác nộp thêm cọc vào Deal, NĐT thực hiện các bước sau:

**Bước 1: Scroll xuống sổ Deal, click biểu tượng dấu**   <img src="/files/-M3QD7whB5IE2PpzpzPg" alt="" data-size="line"> **bên cạnh thông số Tỷ lệ**&#x20;

![Ảnh 2: Màn hình giao dịch Entrade với Deal đang mở](/files/-M3eP9X_61OrND1GdbY9)

**Bước 2:  Lựa chọn tỉ lệ cọc dự tính (3% hoặc 5%) hoặc nhập số tiền muốn nộp trong màn  "Nộp tiền vào Deal VN30FXXXX"**

NĐT có thể lựa chọn nộp cọc nhanh để đẩy cọc lên mức 3% hoặc 5%. Số tiền tương ứng cần nộp thêm sẽ được hiện trên màn hình nếu tỉ lệ cọc hiện tại của NĐT ở dưới mức 3% hoặc 5%.

Ví dụ: Tỉ lệ cọc hiện tại của Deal trên là 2.4%. Cọc còn lại (tương đương với số tiền mặt hiện có trong tài khoản là 143,127,624 VND). Khi chọn nút nộp nhanh 3%, số tiền cần nộp thêm để đạt mức tỉ lệ cọc được tính toán là **1,655,300 VND**/143,127,624 VND.

![Ảnh 3: Mức nộp đẩy tỷ lệ cọc lên 3%](/files/-M3ePJHYhi0Xpr2WxvQe)

Tương tự, nếu NĐT có nhu cầu đẩy tỉ lệ cọc lên mức 5% và chọn nút nộp nhanh 5%, số tiền cần nộp thêm tương ứng **7,605,300 VND**/143,127,624&#x20;

![Ảnh 4: Mức nộp đẩy tỷ lệ cọc lên 5%](/files/-M3eR-7pPNOfcKS-VAd5)

Trong trường hợp NĐT nhập tay số tiền muốn nộp, tỷ lệ cọc dự tính sẽ được tính toán theo mức đang được điền trên màn hình nộp tiền.

Ví dụ, khi NĐT muốn nộp thêm 10,000,000 VND vào cọc, tỷ lệ cọc dự tính sau nộp tương ứng 5.7%.&#x20;

![Ảnh 5: Mức nộp tự do](/files/-M3eTzfECfuEyOjrzgn5)

*Lưu ý:*

* *Số tiền nộp cần nhỏ hơn số tiền trong Cọc còn lại của NĐT. Trong trường hợp cọc còn lại không đủ tiền, NĐT cần nộp thêm tiền vào tài khoản để thực hiện thao tác **Nộp Cọc Vào Deal.***&#x20;
* *Thông số tỷ lệ cọc hiện tại được cập nhật liên tục theo thông tin trong phiên giao dịch.*&#x20;

**Bước 3: Hoàn thiện việc nộp cọc**&#x20;

NĐT click nút "Nộp tiền" trên dialog và kiểm tra hiển thị tỷ lệ cọc mới sau nộp tiền

![Ảnh 6: NĐT nộp thêm để tỷ lệ cọc đạt mức 5%](/files/-M3eTK2MKFz2DfwPOdXS)

Kiểm tra hiển thị tỷ lệ cọc mới sau nộp tiền&#x20;

![Ảnh 7: Tỷ lệ cọc mới sau nộp tiền](/files/-M3eUiJPKtNS3yI48J8B)

Sau khi hoàn thành việc nộp tiền, giá cắt lỗ sẽ thay đổi tương ứng theo số cọc sau khi nộp.&#x20;

**Giá cắt lỗ ban đầu của Deal là 582.30** (thông tin tại Ảnh 2)&#x20;

Sau khi thực hiện thao tác nộp 7,605,300 VND vào deal, nâng tỷ lệ cọc lên 5%, **giá cắt lỗ mới của Deal** được tính toán lại là **572.80**.

![Ảnh 8: Giá cắt lỗ mới của Deal được cập nhật trên Biểu Đồ Chứng Khoán](/files/-M3eUI9Nz4MQqDve4Etb)

Nhà Đầu Tư nên tắt Trailing trước khi nộp cọc. Việc nộp thêm cọc vào Deal chỉ ảnh hưởng đến giá cắt lỗ khi KHÔNG bật Trailing.     &#x20;


# Phân tích kỹ thuật

(Trung bình động)

Trung bình động là tính năng thống kê xu hướng mua/bán trung bình trên thị trường phái sinh và được cập nhật theo các khoảng thời gian: 1 phút, 5 phút, 15 phút, 30 phút, hằng giờ, hằng ngày như một công cụ để hỗ trợ khách hàng trong việc phân tích xu hướng thị trường và đưa ra quyết định đúng đắn.


# Màn hình Trade Analytics

Màn hình Trade Analytics tổng hợp và cung cấp các thông tin liên quan đến giao dịch của Nhà Đầu Tư (NĐT) tại ENTRADE theo khung thời gian từ 1 tháng đến 1 năm trở lại đây

![Ảnh 1: Màn hình Trade Analytics](/files/-M3eWWGBgmtiGyG7bkdY)

Màn hình Trade Analytics được chia làm bốn (04) phần với các khung nội dung tương ứng:

* Tỷ Lệ Phần Trăm
* Giá Trị Tiền
* Biểu Đồ Lãi/Lỗ
* Lịch Sử Deal

Qua đó, NĐT có thể dễ dàng nắm bắt các thông tin giao dịch, tham khảo thông số thống kê hiệu suất giao dịch trong các khoảng thời gian từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng đến 1 năm để có thể đưa ra kết luận hiệu quả đầu tư và phương án chiến lược đầu tư cho tương lai.&#x20;


# Tỉ lệ phần trăm

Thông số Tỷ Lệ Phần Trăm thống kê hiệu quả giao dịch của NĐT dựa trên các yếu tố:&#x20;

* Lãi trung bình
* Lỗ trung bình
* Deal có lãi
* % tổng số deal mỗi chiều
* Lãi kỳ &#x20;

![](/files/-M3eXKRfgq_jFrEZmJmh)

Qua đó, NĐT sẽ đánh giá được hiệu quả đầu tư theo tỷ lệ lãi/lỗ, chiều mua/bán và so sánh tỷ lệ lãi/lỗ thực tế với tỷ lệ lãi kỳ vọng.&#x20;


# Giá trị tiền

Thống kê Giá trị tiền theo Giao dịch giúp NĐT có cái nhìn chi tiết, cụ thể và thực tế đối với các giao dịch trong quá khứ.

![](/files/-M3eYVUYnoD4v77d2OuC)

Các số liệu được thống kê chi tiết theo cả hai (02) chiều Mở Mua/Mở Bán bao gồm:

* Số hợp đồng trung bình trên deal
* Giá trị cọc trung bình trên deal
* Lãi/lỗ trung bình trên deal
* Tổng giá trị lãi/lỗ


# Biểu đồ lãi/lỗ

Biểu đồ lãi/lỗ là công cụ tóm tắt, hỗ trợ hình dung hiệu suất giao dịch của NĐT

![](/files/-M3eZmz2AzYRwBMfaZG5)

Qua biểu đồ, NĐT có thể tóm lược những khung thời gian mấu chốt trong quá trình giao dịch. Biểu đồ thể hiện mức độ lãi (biểu thị bằng màu xanh) và lỗ (biểu thị bằng màu đỏ) (theo đơn vị triệu đồng) qua các mốc thời gian giao dịch.&#x20;

![](/files/-M3e_ZW5FXFREbFdm9r2)

Khi di chuột vào 1 điểm cụ thể trên đường biểu thị lãi lỗ, NĐT sẽ có thông tin chính xác số tiền lãi/lỗ và ngày đầu tư.

Biểu đồ lãi/lỗ là công cụ hiệu quả cho tóm tắt hiệu suất đầu tư.


# Lịch sử deal

Lịch sử Deal cung cấp thông tin Deal một cách tổng hợp, đầy đủ và chính xác đối với các Deal được tạo trong quá khứ.

![](/files/-M3ea9zyfYBv8OguLmWg)

Bằng việc theo dõi lịch sử Deal, NĐT có thể quan sát, trích suất chi tiết các thông tin Deal trong quá khứ bao gồm mã, thời gian, vị thế, khối lượng, giá và lãi/lỗ của deal.&#x20;

&#x20;


# Quản lý tài sản

Trang Quản lý tài sản tổng hợp thông tin tài sản nhà đầu tư, bao gồm báo cáo tổng tài sản, lịch sử deal và lịch sử lệnh.

![](/files/-MAem_8xMPTD4N7xV1wN)


# Tài sản

Trang Tài sản bao gồm thống kê tổng tài sản của nhà đầu tư, gồm 2 phần: tổng tài sản & biểu đồ tài sản

## 1. Tổng tài sản&#x20;

![](/files/-MSbgr-lUKf-cbwxUPPk)

&#x20;Mục Tổng tài sản biểu thị **tổng lượng tài sản** và **tỉ lệ tài sản** Nhà đầu tư theo dạng biểu đồ tròn.

Biểu đồ thể hiện tài sản và tỉ lệ giao dịch theo 02 dạng thức:

* Tài sản Tự giao dịch
* Tài sản giao dịch bởi Avatar

## **2. Biểu đồ tổng tài sản**&#x20;

Biểu đồ tổng tài sản thể hiện biến động tài sản của NĐT theo thời gian.\
NĐT có thể lựa chọn các khung thời gian từ 1 tháng đến 1 năm để theo dõi biến động tài sản của tài khoản trên một khoảng thời gian nhất định và có phân tích phù hợp về hiệu suất đầu tư.

![](/files/-MSbgmFjSXvxqU19dibq)

## 3. Tổng quan&#x20;

![](/files/-MSbhznub5B8KnlFJmkp)

Mục tổng quan trên đầu trang cung cấp thông tin về:

* Tiền mặt hiện có của NĐT trong tài khoản
* Tax Credit: Giao dịch thuế giữa ENTRADE và NĐT

  *\*Từ phương diện NĐT, khi giao dịch phát sinh lãi, NĐT có trách nhiệm đóng 5% thuế trên giá trị giao dịch lãi. Nếu NĐT chịu lỗ, sẽ không phải trả thuế cho các giao dịch.* \
  *Khi Tax Credit > 0, ENTRADE sẽ chuyển lại số thuế đã từng thu của KH vì trên thực tế, các giao dịch của NĐT chịu lỗ và không phải chịu thuế*\
  *Khi Tax Credit < 0, ENTRADE đã thực thu số thuế này tại thời điểm sau khi tất toán deal, số tiền thực thu = số hiển thị Tax Credit*
* Số lượng Deal giao dịch
* Tổng số cọc cho deal tại ENTRADE (nếu có deal đang mở)&#x20;

&#x20;


# Deal

Trang Deal thống kê toàn bộ lịch sử và chi tiết các deal đã được mở và đóng thành công của Nhà đầu tư.

## 1. Lịch sử Deal&#x20;

![Hình 1: Lịch sử Deal](/files/-MAesaaLMSX01Y1276Wq)

Toàn bộ các deal giao dịch thành công của Nhà đâu tư đều được hiển thị trong trang Deal. Nhà đầu tư có thể theo dõi thống kê thông tin các Deal và đánh giá hiệu quả đầu tư tại trang này.

Các trường thông tin được thể hiện bao gồm:

* DealID (hỗ trợ quá trình truy soát)
* Thời gian mở Deal&#x20;
* Thời gian cập nhật Deal
* Vị thế (Mua/Bán)
* Mã chứng khoán phái sinh
* Khối lượng Deal
* Giá mở trung bình
* Giá đóng trung bình
* Tổng phí thuế
* Lãi lỗ & tỉ lệ lãi lỗ tương ứng
* Biểu tượng bot (đối với các deal được tạo bởi bot Avatar)

## 2. Chi tiết Deal&#x20;

![Hình 2: Chi tiết Deal tài khoản Demo](/files/-MfbC7F5XFlk6YUb4wWi)

**ENTRADE** hỗ trợ Nhà đầu tư truy soát chi tiết bên trong mỗi deal đã được mở và đóng thành công. Thông tin chi tiết bao gồm:

### 2.1 Phí thuế giao dịch &#x20;

**Ngoài số tiền cọc ban đầu được tính bằng 5% giá mở hợp đồng: 5% x 1414.20 x 100,000 = 7,071,000 VND** thì các khoản phí, thuế khác sẽ được tính như sau:

* **Phí giao dịch**: Tổng phí giao dịch của deal (Phí giao dịch hiện tại ở mức 8,200 VND cho mỗi lần mở hoặc đóng 1 Hợp đồng)\
  \
  *Ví dụ:* Đối với hình minh hoạ trên, NĐT mở và đóng deal Khối lượng 01 Hợp đồng.\
  Tổng phí giao dịch = 8,200 x 1 (Hợp đồng) x 2 (thao tác mở và đóng) = 16,400 VND<br>
* **Phí đóng trong ngày**: Phí hợp tác 0.045% tính trên phần 18% đặt cọc cho một hợp đồng phái sinh\
  \
  *Ví dụ*: Đối với hình minh hoạ trên, NĐT mở deal với Khối lượng 01 Hợp đồng tại giá mở trung bình 1414.2\
  Phí đóng trong ngày = 1414.20 x 100,000 x 18% x 0.045% = 11,455 VND<br>
* **Phí hợp tác qua ngày**: Phí hợp tác qua ngày 0.045% tính trên phần 18% đặt cọc một hợp đồng phái sinh\
  \
  *Ví dụ*: Đối với hình minh hoạ trên, NĐT mở hợp đồng ngày 21/07/2021 và đóng hợp đồng trong ngày 22/07/2021. <br>

  Phí hợp tác qua ngày = 1414.20 x 100,000 x 18% x 0.045% = 11,455 VND<br>
* **Phí quản lý qua ngày**: Phí quản lý deal khi NĐT giữ deal qua đêm tính trên mỗi hợp đồng mở. \
  \
  *Ví dụ*: Đối với hình minh hoạ trên, NĐT giữ deal qua 1 đêm, mức phí được tính như sau:\
  &#x20;Phí quản lý qua ngày = 5,500 x 1 (HĐ) x 1 (đêm) = 5,500 VND<br>
* **Thuế hợp tác đầu tư**: NĐT trả mức 5% thuế hợp tác đầu tư trên lãi vị thế trong trường hợp deal sinh lời, trong trường hợp deal bị lỗ, NĐT sẽ được khấu trừ mức thuế này (thuế HTĐT tương ứng 0%).\
  \
  *Ví dụ*: Đối với hình minh hoạ trên, vì NĐT chịu mức lỗ 1,744,811 VND cho deal, NĐT sẽ không phải chịu mức thuế này. Trong trường hợp NĐT có lãi vị thế 1,000,000 VND, NĐT sẽ trả mức thuế tương đương\
  Thuế hợp tác đầu tư = 1,000,000 (lãi vị thế) \* 5% = 50,000 VND         <br>

### 2.2 Các lệnh trong Deal      &#x20;

Thông tin các lệnh của Deal được thể hiện theo các trường thông tin bao gồm:

* OrderID (ID được gắn cho mỗi lệnh, hỗ trợ quá trình truy soát)
* Thời gian đặt lệnh
* Thời gian khớp lệnh
* Vị thế của lệnh (Mua/Bán)
* Mã chứng khoán phái sinh
* Khối lượng lệnh
* Giá đặt cho lệnh
* Giá khớp trung bình cho lệnh
* Điều kiện sinh lệnh ( "-" đối với các lệnh NĐT tự giao dịch, chốt lời, cắt lỗ, v.v.)

*\*NĐT có thể tra cứu thông tin chi tiết mỗi lệnh trong Deal bằng cách click vào dòng Lệnh tương ứng được dẫn sang trang chi tiết Lệnh (chi tiết tại trang tới ->)*                                                                                                                                                                                                                                 <br>

## 3. Lọc Deal theo ngày tạo

![Hình 3: Hỗ trợ lọc danh sách Deal theo ngày Deal được tạo](/files/-MAf9lAAvxQZ8RF1k_Em)

**ENTRADE** hỗ trợ NĐT lọc nhanh danh sách lịch sử Deal với bộ lọc theo thời gian Deal được tạo. Theo hình minh hoạ trên, danh sách Deal hiển thị được lọc, chỉ hiển thị danh sách 19 deal được tạo trong khoảng thời gian từ 26/05/2020 đến 25/06/2020.<br>

*\*Bộ lọc được **ENTRADE** mặc định ở trạng thái hiển thị danh sách các deal trong 1 tháng trở lại từ ngày tra cứu*.&#x20;

Khi NĐT thay đổi điều kiện lọc danh sách deal, danh sách deal hiển thị sẽ được cập nhật theo điều kiện lọc  tương ứng.&#x20;

![Hình 4: Danh sách Deal được tạo từ ngày 26/04/20 đến ngày 25/06/2020](/files/-MAfD9BoaqsQ4ruYkgAH)

Theo hình minh hoạ, NĐT thay đổi điều kiện lọc Deal được tạo từ 26/05/2020 đến 25/06/2020 sang từ 26/04/2020 đến 25/06/2020. Tổng số deal thoả mãn điều kiện lọc tăng từ 19 lên 27 deal.

*\*NĐT có thể lựa chọn số dòng deal hiển thị theo các mốc 10-25-50 dòng.*&#x20;


# Lệnh

## 1. Lịch sử Lệnh&#x20;

![Hình 1: Lịch sử lệnh](/files/-MSf1P6EXhblstmHC8tc)

Toàn bộ các  giao dịch thành công của Nhà đầu tư đều được hiển thị trong trang Lệnh. Nhà đầu tư có thể theo dõi thống kê thông tin các và đánh giá hiệu quả đầu tư tại trang này.

Các trường thông tin được thể hiện bao gồm:

* ID (số hiệu lệnh, dùng để hỗ trợ quá trình truy soát)
* Thời gian đặt lệnh&#x20;
* Thời gian cập nhật Lệnh
* Vị thế (Mua/Bán)
* Mã chứng khoán phái sinh
* Điều kiện (lệnh đặt thường, lệnh cắt lỗ, lệnh chốt lời)
* Khối lượng đặt
* Giá đặt
* Khối lượng khớp
* Giá khớp
* Giá khớp trung bình
* Trạng thái&#x20;

## 2. Chi tiết Lệnh

![Hình 2: Chi tiết lệnh](/files/-MSf5GAYPZtYQOItnu-4)

**ENTRADE** hỗ trợ Nhà đầu tư truy soát chi tiết bên trong mỗi lệnh đặt vào hệ thống. Thông tin chi tiết bao gồm:

* Thời gian đặt lệnh
* Tổng KL khớp
* KL đã khớp
* Giá khớp
* Trạng thái lệnh


# Giao dịch

![Hình 1: Lịch sử các giao dịch tiền](/files/-MSf6XqT6M-RsjTYCJHy)

Ở tab Giao dịch, NĐT sẽ thấy danh sách các giao dịch tiền đã được thực hiện kèm diễn giải chi tiết bao gồm:

* Số hiệu Giao dịch (ID)
* Thời gian thực hiện
* Loại giao dịch
* Giá trị giao dịch


# Chức năng Avatar

Avatar là nền tảng giao dịch tự động (bot trading) dựa trên các tín hiệu kỹ thuật do nhà đầu tư tự cài đặt.

**\*** **Lưu ý quan trọng trước khi sử dụng chức năng Avatar:**

* Chức năng Avatar đang trong giai đoạn thử nghiệm. Chúng tôi sẽ liên tục cập nhật, bổ sung hoặc xóa bớt các tính năng trong giai đoạn này.
* Trong giai đoạn thử nghiệm, chức năng Avatar có thể sẽ không hoạt động liên tục, hoặc có thể sẽ có phát sinh lỗi khi sử dụng.
* Trong giai đoạn thử nghiệm, các chức năng sẽ được bổ sung hoặc xóa bớt mà không được báo trước.
* Trong giai đoạn thử nghiệm, các chức năng có thể sẽ không hoạt động như mong đợi và gây ra thua lỗ.
* Khách hàng cần đóng hết các deal đang mở và các lệnh chờ trước khi sử dụng chức năng Avatar để tránh làm bot chạy sai lệch do nhiễu tín hiệu.
* Khách hàng cân nhắc khi sử dụng chức năng Avatar, chúng tôi không chịu trách nhiệm cho bất kỳ sự thua lỗ nào có thể xảy ra trong quá trình sử dụng chức năng này.


# Truy cập chức năng Avatar

Nhà đầu tư truy cập vào màn hình Avatar theo Menu trên Header hoặc Menu xổ xuống ở phía bên trái màn hình.&#x20;

Màn hình chức năng AVATAR có tổng 07 (bảy) tab với tính năng khác nhau:

* **Dashboard:** Màn hình tổng hợp thông tin
* **Tạo chiến thuật:** Màn hình tạo chiến thuật theo các chỉ báo&#x20;
* **Quản lý chiến thuật:** Màn hình tổng hợp thông tin hỗ trợ quản lý chiến thuật đã được tạo; đã hoặc đang được triển khai.
* **Backtest:** Màn hình hiển thị hiệu quả chiến thuật được tạo với dữ liệu quá khứ.
* **Triển khai:** Màn hình theo dõi trạng thái chiển thuật (Dừng/Đang được triển khai)
* **Bảng xếp hạng**: Màn hình hiển thị các chiến thuật mẫu gợi ý sử dụng cho các NĐT và cho phép các NĐT sao lưu lại chiến thuật mẫu.
* **Chợ Bot:** Chợ thông tin chiến thuật mẫu giúp các NĐT tham khảo.

Ở màn hình **Dashboard**, nhà đầu tư có thể theo dõi được các thông số hình thành trong quá trình giao dịch tự động bằng Bot Trading.

Ở mục "**Chiến thuật đang chạy "**, nhà đầu tư có thể theo dõi được thông tin các chiến thuật (các bot) đang chạy. Ảnh minh hoạ dưới đây mô phỏng tài khoản chưa có chiến thuật.

![Ảnh 1: Màn hình Dashboard khi chưa có triển khai chiến thuật ](/files/-M4TYSYa15nF_vT13u30)

Biểu đồ chỉ số liên tục được cập nhật như ở trang Giao dịch, giúp các NĐT thuận tiện theo dõi biến động thị trường.

&#x20;NĐT truy cập tab "**Tạo chiến thuật**" để tạo mới chiến thuật cá nhân, cài đặt các chỉ báo cho bot hoặc tham khảo chiến thuật mẫu trong mục "**Chợ bot**" và thực hiện sao lưu (copy) chạy thử.&#x20;

![Ảnh 2: Chợ bot và chiến thuật mẫu ](/files/-M4TFL7Q-_O10DIUPlvy)

Video hướng dẫn sử dụng tính năng Avatar [**TẠI ĐÂY**](https://www.youtube.com/watch?v=Ebwz73fqD7g\&list=PL2eHePkV7LjKhQmFPR62HgjQ-xXQhv1oJ)

{% embed url="<https://www.youtube.com/watch?v=Ebwz73fqD7g&list=PL2eHePkV7LjKhQmFPR62HgjQ-xXQhv1oJ>" %}


# Dashboard

Ở màn hình **Dashboard**, nhà đầu tư có thể theo dõi được các thông số hình thành trong quá trình giao dịch tự động bằng Bot Trading. Trang Dashboard hỗ trợ theo dõi lệnh bot đặt trong ngày, nhưng không can thiệp vào phần tạo chiến thuật. Các thông số hiển thị tại trang  bao gồm:

* Chiến thuật đang chạy (có chức năng filter hiển thị bot chạy theo chỉ 1 hoặc cả 2 môi trường thật/ảo)
* Biểu đồ: Thể hiện chỉ số tương tự như biểu đồ trang Giao Dịch
* Thông tin bot: Thông tin cơ bản của bot bao gồm tên, phiên bản, mã chứng  khoán, tỉ lệ chốt lời/cắt lỗ, v.v)
* Tổng tài sản của bot (Entrade có bao gồm tính năng nộp thêm hoặc rút bớt tiền đầu tư vào từng bot)
* Biểu đồ tài sản: Biểu đồ biểu thị chênh lệch tài sản qua thời gian.&#x20;

![Ảnh 1: Màn hình Dashboard hiển thị chung tất cả các bot đang được triển khai](/files/-M4TRTl8vZz641NG7cDO)

Khi có bot chạy trên cả 2 môi trường thật ảo, nhà đầu tư có thể lọc xem thông tin bot tại từng môi trường với tính năng lọc chiến thuật (filter bot) của Entrade.

![Ảnh 2: Màn hình Dashboard hiển thị chỉ chiến thuật triển khai trên môi trường thật](/files/-M4TSk2zYGNruAyWvLuY)

![Ảnh 3: Màn hình Dashboard hiển thị chỉ chiến thuật triển khai trên môi trường ảo](/files/-M4TSvyHAJYmCVpy6Jyy)

**Nhà đầu tư có thể nộp cọc vào deal của bot bằng dấu "+" bên cạnh tỷ lệ cọc của deal**

![Ảnh 4: Nộp bổ sung vào deal của bot](/files/-MiVPAlKq34A8jdDPYQ2)

![Ảnh 5: Mức nộp đẩy tỷ lệ cọc lên 5%](/files/-MiVSWlJAlWweoOr2Hpc)

![Ảnh 6: Deal sau khi được bổ sung đẩy tỷ lệ cọc lên 5%](/files/-MiVPh35kj82FxjG9Uk3)


# Tạo chiến thuật

Để tạo chiến thuật, nhà đầu tư chọn các tiêu chí và tín hiệu kỹ thuật mà mình muốn sử dụng, trong đó:

* **Mã giao dịch**: Mã hợp đồng mà nhà đầu tư muốn giao dịch.
* **Thời gian nến**: Thời gian vẽ mỗi nến trên biểu đồ.
* **Vị thế giao dịch**: Chiều Long hoặc Short của chiến thuật.
* **Khối lượng**: Khối lượng cho mỗi lần giao dịch khi có tín hiệu.
* **Điều kiện mở vị thế**: Tín hiệu kỹ thuật do nhà đầu tư tự xây dựng để làm điều kiện mở vị thế, nhà đầu tư có thể sử dụng nhiều hơn một tín hiệu (điều kiện "and/or) và khi chỉ khi tín  thỏa mãn hết các điều kiện này thì vị thế mới được mở tự động.&#x20;
* **Điều kiện đóng vị thế**: Khi có vị thế mở, đây là các tín hiệu kỹ thuật để khi thỏa mãn đủ thì vị thế sẽ được đóng tự động.
* **Lựa chọn đặt lệnh đóng deal tại ngày đáo hạn**: 03 lựa chọn đóng vị thế ngày đáo hạn như hình.&#x20;

![Ảnh 1: Tiêu chí và tín hiệu kỹ thuật cho chiến thuật](/files/-M4TGQPJHG_9SmVOrXV1)

* **Tỷ lệ chốt lời/cắt lỗ:** Tỷ lệ chốt lời, cắt lỗ tự động của chiến thuật được thiết lập để bot tự động đặt lệnh chốt lời, cắt lỗ.
* **Tên chiến thuật**: Tên do nhà đầu tư đặt cho chiến thuật của mình.
* **Backtest**: Sử dụng dữ liệu lịch sử để kiểm chứng hiệu quả của chiến thuật.

![](/files/-M4THTYT21fmMO2_WGrm)

Sau khi xây dựng xong các bộ tín hiệu kỹ thuật cho chiến thuật của mình, nhà đầu tư click vào nút backtest để kiểm tra hiệu quả của chiến thuật bằng dữ liệu quá khứ.


# Chỉ báo AVATAR

Danh sách các chỉ báo và tín hiệu hỗ trợ Giao dịch tự động tại ENTRADE

| **Ký hiệu**                   | **Chỉ báo**                           |
| ----------------------------- | ------------------------------------- |
| MA                            | Simple Moving Average                 |
| EMA                           | Exponential Moving Average            |
| VMA                           | Weighted Moving Average               |
| DEMA                          | Double Exponential Moving Average     |
| TEMA                          | Triangular Moving Average             |
| KAMA                          | Kaufman's Adaptive Moving Average     |
| MAMA                          | Mesa Adaptive Moving Average          |
| UBB                           | Bollinger's Bands - Upper             |
| MBB                           | Bollinger's Bands - Middle            |
| LBB                           | Bollinger's Bands - Lower             |
| SAR                           | Parabolic SAR                         |
| RSI                           | Relative Strength Index               |
| ADX                           | Average Directional Index             |
| AroonUp                       | Aroon - Up                            |
| AroonDown                     | Aroon - Down                          |
| AroonOsc                      | Aroon Oscillator                      |
| MACD                          | MACD                                  |
| MACDSignalCCI                 | MACD - Signal Commodity Channel Index |
| MFI                           | Money Flow Index                      |
| PlusDI                        | Plus Directional Index (+DI)          |
| MinusDI                       | Minus Directional Index (-DI)         |
| WillR                         | William's %R                          |
| TRIX                          | TRIX                                  |
| ROC                           | Rate of Change (ROC)                  |
| MOM                           | Momentum                              |
| StochSlowK                    | Stochastic - SlowK                    |
| StochSlowD                    | Stochastic - SlowD                    |
| StochRSIFastK                 | Stochastic RSI - FastK                |
| StochRSIFastD                 | Stochastic RSI - FastD                |
| OBV                           | On-balance Volume                     |
| Volume                        | Volume                                |
| ATR                           | Average True Range                    |
| TR                            | True Range                            |
| NATR                          | Normalized Average True Range         |
| Number                        | Number set for a specific value       |
| Open                          | Candle's Open Price                   |
| Close                         | Candle's Close Price                  |
| High                          | Candle's High Price                   |
| Low                           | Candle's Low Price                    |
| Average                       | Candle's Average Price                |
| Median                        | Candle's Median Price                 |
| Weighted Close                | Candle's Weighted Close Price         |
| Previous Open                 | Previous Candle's pen Price           |
| Previous Close                | Previous Candle's Close Price         |
| Previous High                 | Previous Candle's High Price          |
| Previous Low                  | Previous Candle's Low Price           |
| Previous Average              | Previous Candle's Average Price       |
| Previous Typical              | Previous Candle's Typical Price       |
| Previous Median               | Previous Candle's Median Price        |
| Previous Weighted Close Price | Previous Candle's Weighted Close      |


# Quản lý chiến thuật

Trang Quản lý chiến thuật tổng hợp và lưu lại thông tin các chiến thuật NĐT đã từng tạo và chạy trong quá khứ.

![Ảnh 1: Hiển thị chiến thuật từng triển khai trong trang Quản lý chiến thuật](/files/-M4TJF44NHujKfBTIe_B)

Mọi thông tin của chiến thuật đều được hiển thị trong phần chi tiết chiến thuật (biểu tượng <img src="/files/-M7GSNdzVEWlMQrIzneK" alt="" data-size="line"> ). NĐT có thể xem chi tiết cài đặt chỉ báo ( biểu tượng <img src="/files/-M7GSTLTIHlp5ZdanoUX" alt="" data-size="line"> ) hoặc chỉnh sửa phiên bản mới của chiến thuật (biểu tượng <img src="/files/-M7GSbcc7y-k3vhRPf1W" alt="" data-size="line"> )

![Ảnh 2: Chi tiết chiến thuật trong trang Quản lý chiến thuật](/files/-M4TK5QzY14xqxgOuzdI)

Thông tin backtest và triển khai chiến thuật đều được hiển thị chi tiết giúp NĐT theo dõi được hiệu quả chiến . &#x20;

*Lưu ý: Trang sẽ không hiển thị dữ liệu trong trường hợp tài khoản chưa  triển khai chiến  thuật*


# Backtest

Backtest là phương pháp sử dụng dữ liệu quá khứ để kiểm chứng hiệu quả của một chiến lược giao dịch.

Ở màn hình backtest, nhà đầu tư có thể nhìn thấy các chiến lược mình đã tạo và hiệu quả của chiến lược đó nếu được sử dụng trong một tháng gần nhất.

![](/files/-M4TKchyH5Dk2m5Yu0rM)

Sau khi tạo được chiến lược ưng ý, nhà đầu tư có thể bắt đầu sử dụng bằng cách click vào nút phía bên phải phần lãi/lỗ của chiến lược đó và chọn Triển Khai.

NĐT có thể quan sát thông tin backtest chi tiết của 1 chiến thuật bằng cách click đúp chuột vào dòng hiển thị tên chiến thuật. Hệ thống lưu lại thông tin phân tích chi tiết hiệu quả và hiệu suất của chiến thuật. NĐT click "Xem chi tiết" để truy lại lượt danh sách các lệnh bot đã đặt. &#x20;

![](/files/-M5W5Sw1GagAqWv8AjMx)

**Chú thích tín hiệu điều kiện của bot:**

EN (Entry): Bot mở vị thế theo tín hiệu điều kiện cài đặt.

EX (Exit): Bot đóng vị thế theo tín hiệu điều kiện cài .

TP (Take Profit):  Bot đóng vị thế khi deal đạt tỉ lệ chốt lời cài đặt.

SL (Stop Loss):  Bot đóng vị thế khi deal chạm ngưỡng cắt lỗ cài đặt.

SB (Stop Bot): Hệ thống cho dừng bot khi deal chạm ngưỡng lỗ theo tín hiệu cài đặt bởi khách hàng. &#x20;

XP\_NORMAL (Expire Normal): Bot đóng vị thế vào cuối ngày đáo hạn theo lựa chọn cài  đặt.&#x20;

TS (Trailing Stop): Bot đóng vị thế khi deal chạm ngưỡng cắt lỗ, có bật trailing.


# Triển khai chiến thuật

Ở màn hình Triển Khai, nhà đầu tư có thể theo dõi chiến thuật đang được sử dụng cũng như hiệu quả của các chiến thuật đã từng được sử dụng.

Nhà đầu tư cũng có thể dừng chiến thuật đang được sử dụng bằng cách click vào nút Stop bên cạnh chiến thuật đang được sử dụng.

![Ảnh 1: Màn hình Triển khai](/files/-M4TKn-C65dHpqRt0Op1)

**Thao tác triển khai chiến thuật:**

Bước 1: NĐT click vào biểu tượng "Triển khai"<img src="/files/-M4TTTTiBAMiObP24Wrm" alt="" data-size="line">, màn hình hiện lên hội thoại "Triển khai chiến thuât"

Bước 2: NĐT chọn môi trường triển khai chiến thuật thật hoặc ảo (real/demo)

Bước 3: NĐT điền số tiền đầu tư cho bot (tiền đầu tư cho bot phải lớn hơn hoặc bằng số tiền tối thiểu để giao dịch 1 hợp đồng và nhỏ hơn số cọc còn lại của tài khoản)

Bước 4 (tuỳ chọn): NĐT điền số tiền dừng bot khi lỗ

Bước 5: Click nút Triển khai trên môi trường đã chọn

![Ảnh 2: Lựa chọn Triển khai bot trên Môi trường thật](/files/-M4TUMgTRjlhr0hRw4K7)

![Ảnh 3: Lựa chọn Triển khai bot trên Môi trường ảo](/files/-M4TTCSqWG3NFQNK6Hje)

**Lưu ý:**

* Lệnh mở vị thế của bot là lệnh MTL, nhà đầu tư lưu ý về đặc điểm của lệnh MTL tại link <https://hdsd.entrade.com.vn/man-hinh-giao-dich/quy-trinh-giao-dich/thuc-hien-giao-dich/gioi-thieu-cac-loai-lenh#lenh-mtl>

Khi một chiến thuật giao dịch tự động đang được sử dụng thì chiến thuật đó sẽ hiện ra trên màn hình Dashboard. Nhà đầu tư có thể tắt chức năng giao dịch tự động bằng cách click vào nút Stop tại tab Triển khai hoặc ngay tại màn hình Dashboard nếu đang theo dõi hoạt động bot nói chung.

![Ảnh 4: Màn hình Dashboard khi có chiến thuật đang được triển khai](/files/-M4TL-F7gROBMNJZwZH1)

**Thao tác dừng chiến thuật:** Nhà đầu tư có thể lựa chọn dừng chiến thuật bằng cách click vào biểu tượng nút <img src="/files/-M5W691ccRpHU3C7R-SW" alt="" data-size="line"> tại các tab Dashboard, Quản lý chiến thuật và Triển khai.

&#x20;Để thực hiện dừng chiến thuật tại trang Dashboard,   NĐT click vào biểu tượng nút stop <img src="/files/-M5W691ccRpHU3C7R-SW" alt="" data-size="line">tại phần hiển thị thong tin bot tại góc bên phải màn hình.&#x20;

* Trường hợp Bot đang không có deal, Màn hình hiển thị hội thoại xác nhận yêu cầu tắt bot/ dừng chiến thuật&#x20;

![Ảnh 5: Hội thoại xác nhận dừng chiến thuật khi bot không có deal](/files/-M5W7iLncyb-tEcZvPpj)

* Trường hợp Bot đang có deal, Màn hình hiển thị hội thoại xác nhận yêu cầu tắt bot/ dừng chiến thuật kèm hội thoại xác nhận đóng hay giữ  deal

![Ảnh 6: Hội thoại xác nhận dừng chiến thuật khi bot có deal](/files/-M5W7qwN9lOS2j7V6GH0)

Tại đây, NĐT có thể lựa chọn đóng hoặc giữ deal của mình.&#x20;

NĐT click vào nút "đóng" để đóng deal, và sau đó click nút "Dừng chiến thuật" để dừng chiến thuật.&#x20;

NĐT chọn giữ deal sẽ click trực tiếp vào nút "Dừng chiến thuật". Khi vẫn còn deal, chiến thuật vừa được dừng sẽ chuyển sang trạng thái Pending/Chờ với heartbeat màu xám trên màn hình&#x20;

![Ảnh 7: Pending Bot với heartbeat màu xám](/files/-M5W8YAD3fygO7MTGWQQ)

![Ảnh 8: Hiển thị thông tin Pending Bot trên màn hình](/files/-M5W8fZl0CcQ-_6ub7QZ)


# Chợ Bot

Chợ Bot là nơi các NĐT có thể quan sát, tham khảo chiến thuật mẫu.&#x20;

Hiện tại, chợ BOT đã cập nhật thêm danh sách chiến thuật mẫu mới để NĐT tham khảo

![Ảnh 1: Danh sách chiến thuật mẫu tại Chợ Bot](/files/-M5W9yreHl-8p3XdO5oR)

NĐT có thể xem thông tin bot dựa theo các chỉ số như tổng lãi lỗ và tỉ lệ lãi lỗ trên màn&#x20;

![Ảnh 2: Chiến thuật mẫu Long MA Cross](/files/-M4TNoX1LVA6g0IRhss5)

NĐT có thể thực hiện sao lưu chiến thuật mẫu bằng cách click vào nút "COPY". Hệ thống sẽ tự động COPY các thông số kỹ thuật của chiến thuật vừa được chọn, quay về tab "Tạo Chiến Thuật" và điền sẵn các thông số của chiến thuật mẫu vào các trường thông tin.

![Ảnh 3: Tab tạo chiến thuật với các chỉ số của bot LONG MA CROSS](/files/-M5W9Q1ObT6U_u6P7WMd)

&#x20;


# Quy tắc hoạt động của Bot

Một số quy tắc hoạt động Bot Nhà Đầu Tư cần lưu ý:

* Mỗi Bot chỉ hoạt động theo **một chiều** Long hoặc Short.
* Nhà Đầu Tư có thể thực hiện **triển khai nhiều bot** tại cả hai môi trường thật (real) và ảo (demo) trong cùng một thời điểm.
* Bot sử dụng **lệnh MTL** để đặt lệnh. Do đó giá mở trạng thái có thể sẽ bất lợi hơn so với giá của tín hiệu.
* Khi có deal đang mở, Bot sẽ **không mở thêm deal mới** cho đến khi deal đó được đóng.
* Bot **chỉ hoạt động trong phiên liên tục**, không hoạt động trong phiên ATO và ATC. Bot không lưu tín hiệu nhận được sau kết thúc phiên ATC dù thị trường có tín hiệu mở trạng thái và tín hiệu này duy trì qua phiên ATO của phiên sau nữa.
* Nếu **sức mua của tài khoản nhỏ hơn khối lượng của chiến thuật** được tạo, Bot sẽ đặt lệnh với **sức mua tối đa**.


# Điều khoản sử dụng


# Giao dịch trực tuyến Chứng Khoán Phái Sinh

**EnTrade Trading**

&#x20;**Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC)**

&#x20;**Điều 1. Định Nghĩa**

&#x20;1.1 **“Công Ty”**: Là Công ty cổ phần Công nghệ Tài chính Encapital.

&#x20;1.2 **“Khách Hàng”**: Là Cá nhân trong nước có nhu cầu Hợp tác Đầu tư Chứng khoán với Công Ty.

&#x20;1.3 **“Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư”**: Là Tài Khoản Chứng Khoán của Công Ty chỉ định được sử dụng để thực hiện Hợp Tác Đầu tư theo quy định tại Hợp đồng này

&#x20;1.4 **“Tài Khoản Nộp Tiền Góp Vốn”**: Là Tài khoản Ngân hàng được chỉ định bởi Công Ty để Khách Hàng chuyển tiền góp vốn Hợp tác Đầu Tư vào.

&#x20;1.5 **“Khoản Tiền Góp Vốn”**: Là khoản tiền Khách Hàng thực hiện góp vốn vào Tài Khoản Nộp Tiền Góp Vốn do Công Ty chỉ định.

&#x20;1.6 **“Danh Mục Hợp Tác Đầu Tư”**: Là Tập hợp các Chứng khoán Phái sinh bao gồm Hợp đồng tương lai, Quyền chọn được niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh theo quy định của Pháp Luật Việt Nam.

&#x20;1.7 **“Tỷ Lệ Đặt Cọc”**: Là Tổng của (i) Khoản Tiền Góp Vốn của Khách Hàng có trong Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư và (ii) tổng Lãi/Lỗ của Giao dịch Hợp tác Đầu tư Chứng khoán trừ cho bất kỳ các khoản phải thanh toán nào bao gồm Phí Giao dịch, Phí Quản lý Tài Khoản, Thuế Đầu Tư Vốn, Lợi nhuận Hợp tác Đầu Tư của Công ty và các chi phí khác (nếu có) và chia cho Số nhân hợp đồng và Giá chứng khoán cuối ngày.

&#x20;1.8 **“Tỷ Lệ Đặt Cọc Ban Đầu”**: Là Tỷ lệ Đặt Cọc mà Khách Hàng phải nộp Tiền Góp Vốn đối với các vị thế Chứng khoán Phái sinh mà Khách hàng dự kiến Hợp Tác Đầu Tư trước khi thực hiện giao dịch.

&#x20;1.9 **“Tỷ Lệ Đặt Cọc Duy Trì**: Là Tỷ lệ Đặt Cọc tối thiểu mà Khách Hàng phải duy trì như là một khoản đặt cọc với Công Ty để duy trì và tiếp tục Hợp tác Đầu tư Chứng khoán Phái Sinh theo tỷ lệ do Công Ty quy định.

&#x20;1.10 **“Tỷ Lệ Bán Xử Lý”**: Là Tỷ lệ mà Công Ty quy định theo đó nếu Tỷ Lệ Đặt Cọc chạm mức này thì Công Ty được quyền đóng bất cứ Vị thế đang Hợp tác Đầu tư nào.

&#x20;1.11 **“Vị Thế”**: Là trạng trạng thái và khối lượng Chứng khoán còn hiệu lực mà Khách Hàng đang Hợp tác đầu tư với Công Ty tính tới thời điểm đó.

&#x20;1.12 **“Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung”**: Là Yêu cầu của Công ty với Khách Hàng để bổ sung vào Tài Khoản Nộp Tiền Góp Vốn khi Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư của Khách Hàng đang trong trạng thái Số Dư Đặt Cọc thấp hơn Tỷ Lệ Đặt Cọc Duy Trì vào cuối ngày giao dịch.

&#x20;1.13 **“Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư”**: là Lợi nhuận mà Công Ty được hưởng do việc góp vốn cùng Khách Hàng hợp tác Đầu tư Chứng khoán. Mức Lãi Suất của Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư được Công Ty công bố tùy từng thời điểm cụ thể và được tính trên phần 18% Đặt Cọc cho một Hợp đồng Phái Sinh.

&#x20;1.14 **“Chi Phí Hợp Tác Đầu Tư”**: Là các khoản chi phí liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng Hợp tác Đầu tư bao gồm Phí Giao dịch mở/đóng, Phí Qua đêm và Phí Đáo hạn Hợp đồng phải trả cho Công ty Chứng khoán theo mức mà Công Ty công bố tại từng thời điểm cụ thể.

&#x20;1.15 **“Phí Quản Lý Tài Khoản”**: Là khoản Phí mà Khách Hàng đồng ý trả cho Công Ty để sử dụng Dịch vụ quản lý Tài khoản Giao Dịch bao gồm Phí Giao dịch mở/đóng, Phí Qua đêm và Phí Đáo hạn hợp đồng trên ứng dụng Entrade. Mức Phí này sẽ được Công ty công bố tại từng thời điểm cụ thể.

&#x20;1.16 **“Thuế Đầu Tư Vốn”**: Là khoản Thuế Thu nhập cá nhân phát sinh (nếu có) từ Hợp đồng Hợp Tác Đầu Tư mà Khách Hàng phải nộp theo quy định Pháp Luật hiện hành.

&#x20;1.17 **“Ứng dụng Entrade”**: Là ứng dụng/website hoặc các Phương tiện điện tử phù hợp do Công Ty sở hữu và vận hành với mục đích Hợp tác Đầu tư Chứng khoán.

&#x20;1.18 **“Điều Khoản và Điều Kiện sử dụng Ứng Dụng Entrade”** (hoặc cách gọi khác là “Điều Khoản và Điều Kiện”): là một thỏa thuận giữa Khách Hàng và Công Ty khi sử dụng Ứng dụng Entrade. Việc Khách Hàng nhấn “Tôi đồng ý với bản Điều khoản và Điều Kiện”, đồng nghĩa với việc Khách Hàng đồng ý sử dụng và tuân thủ các quy trình, giao dịch được thiết lập thông qua Ứng dụng Entrade.

&#x20;**Điều 2. Nội Dung Và Phương thức Hợp Tác Đầu Tư**

&#x20;Công Ty và Khách Hàng cùng thống nhất thực hiện Hợp tác Đầu tư Chứng khoán Phái Sinh theo các Điều kiện và Phương thức sau đây:

&#x20;2.1. Khách Hàng mở Tài khoản Giao Dịch để thực hiện Hợp tác Đầu tư Chứng Khoán trên Ứng dụng Entrade được kết nối với Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư do Công Ty chỉ định. Khách Hàng đồng ý trả cho Công ty khoản Phí Dịch vụ quản lý Tài Khoản để sử dụng Dịch vụ Tài Khoản trên ứng dụng Entrade của Công Ty.

&#x20;2.2. Công Ty và Khách Hàng cùng góp vốn bằng tiền vào Tài Khoản Nộp Tiền Góp Vốn và/hoặc Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư để thực hiện Hợp tác Đầu tư theo Danh Mục Hợp Tác Đầu Tư trên Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư nhằm mục đích lợi nhuận và trên nguyên tắc bảo toàn 100% Giá trị Phần Vốn Góp của mỗi Bên. Khách Hàng cam kết rằng Khoản Tiền Góp Vốn thuộc quyền sở hữu hợp pháp và duy nhất của Khách Hàng và không thuộc đối tượng tham gia vào các giao dịch cho, tặng, thừa kế, cho mượn, góp vốn hoặc tham gia giao dịch bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác, không bị tranh chấp hoặc tiềm tàng khả năng tranh chấp quyền sở hữu.

&#x20;2.3. Công Ty và Khách Hàng đồng ý rằng việc thực hiện Hợp tác Đầu tư là do Khách Hàng toàn quyền quyết định. Khách Hàng chịu mọi chi phí liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này, bao gồm và không giới hạn ở Chi Phí Hợp Tác Đầu Tư phải trả cho Công ty Chứng khoán và các khoản chi phí khác phát sinh (nếu có) liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này. Công Ty có trách nhiệm thông báo cho Khách Hàng các chi phí khác phát sinh bằng email trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ thời điểm phát sinh.

&#x20;2.4. Công Ty được hưởng mức Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư theo mức Lãi suất được Công Ty công bố tại từng thời điểm cụ thể. Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư của Công Ty được hưởng là cố định và không phụ thuộc vào kết quả thu được từ việc Khách Hàng thực hiện đầu tư Chứng khoán phái sinh theo Hợp Đồng này. Công Ty không phải chịu bất kỳ rủi ro/thua lỗ nào phát sinh từ việc Hợp tác Đầu tư theo Hợp đồng này.

&#x20;2.5. Khách Hàng chịu trách nhiệm chi trả Thuế Đầu Tư Vốn phát sinh từ việc Hợp tác Đầu tư Chứng khoán cùng Công Ty. Công Ty sẽ thực hiện kê khai và khấu trừ Thuế Đầu Tư Vốn từ Tài Khoản Giao Dịch của Khách Hàng. Để tránh hiểu lầm, các Giao dịch phát sinh lãi/lỗ đã thực hiện trong ngày sẽ được bù trừ để tính Thuế Đầu Tư Vốn và Công Ty sẽ thực hiện tự động hoàn/cắt tiền từ Tài Khoản Giao Dịch của Khách Hàng cho phần Thuế Đầu Tư Vốn phải nộp (nếu có). Khách Hàng chịu trách nhiệm việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

&#x20;2.6. Khách Hàng chịu trách nhiệm chi trả Thuế Đầu Tư Vốn phát sinh từ việc Hợp tác Đầu tư Chứng khoán cùng Công Ty. Công Ty sẽ thực hiện khấu trừ Thuế Đầu Tư Vốn từ Tài Khoản Giao Dịch của Khách Hàng. Khách hàng và Công ty cùng thống nhất rằng Công ty sẽ tổng hợp lãi/lỗ phát sinh từ việc Hợp tác Đầu tư theo từng năm và Công ty sẽ thực hiện tự động khấu trừ/hoàn lại Thuế Đầu tư Vốn đã tạm trích cho phần thu nhập phát sinh này. Việc kê khai Thuế Đầu tư vốn sẽ được Công ty thực hiện vào kỳ kê khai thuế cuối cùng trong cùng năm đó. Khách Hàng chịu trách nhiệm việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

&#x20;**Điều 3. Nguyên Tắc Thực Hiện Giao Dịch Hợp tác Đầu tư Chứng Khoán**

&#x20;3.1. Khoản Tiền Góp Vốn

&#x20;a) Khách Hàng đồng ý chuyển Tiền Góp Vốn vào Tài Khoản Nộp Tiền Góp Vốn theo Tỷ Lệ Đặt Cọc Ban Đầu do Công Ty quy định tại từng thời điểm.

&#x20;b) Trong suốt thời hạn của Hợp đồng này, Khách Hàng có nghĩa vụ duy trì **Tỷ Lệ Đặt Cọc Duy Trì** theo mức do Công Ty quy định để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của Khách Hàng phát sinh từ Giao dịch Hợp tác Đầu tư và theo Hợp đồng này.

&#x20;c) Sau khi đặt Lệnh Giao Dịch và mở Vị Thế, Khách Hàng phải bảo đảm rằng Tỷ Lệ Đặt Cọc không thấp hơn Tỷ Lệ Đặt Cọc Duy Trì. Công Ty sẽ thông báo cho Khách Hàng nếu Tỷ Lệ Đặt cọc thấp hơn Tỷ Lệ Đặt Cọc Duy Trì bằng một Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung. Khách Hàng phải thực hiện Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung trong thời hạn theo yêu cầu do Công Ty quy định tại từng thời điểm. Khách Hàng có trách nhiệm theo dõi Tài Khoản Giao Dịch của mình và Công Ty sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường cho Khách Hàng nếu Công Ty không gửi Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung.

&#x20;d) Nếu Tỷ Lệ Đặt Cọc chạm Tỷ Lệ Bán Xử Lý thì Công Ty có quyền đóng các Vị Thế trên Tài Khoản Giao Dịch của Khách Hàng mà không cần thông báo trước với Khách Hàng và không cần sự đồng ý của Khách Hàng về thời điểm đóng Vị Thế và các vấn đề khác liên quan đến việc đóng Vị Thế.

&#x20;3.2. Giao Dịch Hợp tác Đầu tư Kinh Doanh Chứng Khoán

&#x20;a) Khách Hàng đặt lệnh giao dịch Hợp tác Đầu Tư Chứng khoán tại Tài Khoản Giao Dịch (Lệnh Giao Dịch) trên Ứng dụng Entrade được kết nối với Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư của Công Ty. Khách Hàng đảm bảo rằng Khách Hàng hiểu đầy đủ tất cả các khía cạnh của việc đặt Lệnh Giao Dịch này, bao gồm nhưng không giới hạn như sau:

&#x20;● Giao dịch Chứng khoán Phái Sinh là một giao dịch có rủi ro cao do sự biến động về giá của Chứng khoán Phái Sinh.

&#x20;● Rủi ro trong việc mở/đóng Vị thế, thanh lý Vị thế và các khoản nợ phải trả trong trường hợp giao dịch dẫn đến thua lỗ.

&#x20;● Rủi ro liên quan đến việc không thể hủy Lệnh Giao Dịch theo điều kiện khách quan của thị trường.

&#x20;● Rủi ro trong trường hợp Giao dịch Chứng khoán Phái sinh bị ngăn chặn hoặc hạn chế mở Vị Thế mới theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

&#x20;● Và các rủi ro tiềm tàng khác.

&#x20;b) Khi Khách Hàng thực hiện Lệnh Giao Dịch, Khách Hàng phải duy trì Tỷ Lệ Đặt Cọc Ban Đầu theo mức do Công Ty quy định để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của Khách Hàng phát sinh từ giao dịch Hợp tác Đầu tư Kinh doanh Chứng khoán Phái sinh và theo Hợp đồng.

&#x20;c) Nếu Khách Hàng phát hiện có lỗi hoặc sai sót trong Lệnh Giao Dịch, Khách Hàng có nghĩa vụ thông báo lỗi hoặc thiếu sót của lệnh đã được xác nhận với Công Ty trong cùng Ngày Giao Dịch. Nếu không, Khách Hàng được xem là chấp nhận lệnh hoặc Giao dịch Hợp tác Đầu tư Chứng khoán Phái Sinh đó là trung thực, chính xác và đầy đủ.

&#x20;d) Trong trường hợp Công Ty không thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần của Giao dịch Hợp tác Đầu tư theo Lệnh Giao Dịch của Khách Hàng, phần lệnh không thể thực hiện được sẽ bị hủy khi kết thúc thời hạn nêu trên trong Lệnh Giao Dịch đó hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nếu Công Ty thực hiện một phần hoặc toàn bộ lệnh của Khách Hàng, Khách Hàng đồng ý chịu sự ràng buộc bởi toàn bộ kết quả của Giao dịch Hợp tác Đầu tư Kinh doanh Chứng khoán Phái Sinh về mọi phương diện, và nếu Công Ty không thể thực hiện toàn bộ hay một phần Giao Dịch Hợp tác Đầu tư Kinh doanh Chứng Khoán Phái Sinh theo yêu cầu của Khách Hàng, Công Ty sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ mất mát và thiệt hại nào mà Khách Hàng phải chịu.

&#x20;e) Nếu Tỷ Lệ Đặt Cọc chạm Tỷ Lệ Bán Xử Lý, Khách Hàng đồng ý và chấp nhận rằng Công Ty được quyền đóng bất kỳ Vị Thế nào của Khách Hàng vào thời điểm Công Ty thấy phù hợp cho đến khi Tỷ Lệ Đặt Cọc của Khách Hàng trở về Tỷ Lệ Đặt Cọc Ban Đầu để tiếp tục thực hiện Hợp tác Đầu tư Chứng Khoán Phái Sinh, phù hợp với các quy định của Công Ty.

&#x20;f) Khách Hàng chấp nhận rằng mỗi Giao dịch Chứng Khoán Phái Sinh là quyết định của riêng Khách Hàng. Bất cứ thông tin, tin tức, đề xuất nào liên quan đến Giao dịch Chứng Khoán Phái Sinh từ bất kỳ ai, kể cả nhân viên và người có liên quan của Công Ty cũng sẽ không có giá trị ràng buộc đối với Công Ty, và Công Ty không chịu trách nhiệm đối với các thông tin, tin tức, đề xuất trên mọi phương diện.

&#x20;**Điều 4. Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung Và Xử Lý Khoản Tiền Góp Vốn**

&#x20;**4.1.** Yêu Cầu Góp Vốn Bổ Sung

&#x20;a) Nếu tài bất kỳ thời điểm nào Vị Thế của Khách Hàng tạo nên vị thế lỗ vì bất cứ lý do gì (“Khoản Lỗ”), Khách Hàng bằng việc ký Hợp đồng này ủy quyền và không hủy ngang cho Công Ty rút một phần hoặc toàn bộ Khoản Tiền Góp Vốn/Tài Sản của Khách Hàng trong Tài Khoản Hợp Tác Đầu Tư để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán của Khách Hàng phát sinh từ Khoản Lỗ đó.

&#x20;b) Nếu khoản lỗ khiến Tỷ Lệ Đặt Cọc thấp hơn Tỷ Lệ Đặt Cọc Duy Trì nhưng cao hơn Tỷ Lệ Bán Xử Lý thì Công Ty sẽ thông báo để Khách Hàng bổ sung Khoản Tiền Góp Vốn vào Tài Khoản Nộp Tiền Góp Vốn để Tỷ Lệ Đặt Cọc lớn hơn hoặc bằng Tỷ Lệ Đặt Cọc Ban Đầu. Khoản Tiền Góp Vốn Bổ Sung phải được gửi vào Tài Khoản Nộp Tiền Góp Vốn trong một thời hạn do Công Ty quy định. Sau thời hạn này, nếu Khách Hàng không nộp Khoản Tiền Góp Vốn Bổ Sung và Tỷ Lệ Đặt Cọc thấp hơn Tỷ Lệ Đặt Cọc Ban Đầu thì Công Ty có thể đóng một phần hoặc toàn bộ Vị Thế của Khách Hàng để ít nhất Tỷ Lệ Đặt Cọc bằng Tỷ Lệ Đặt Cọc Ban Đầu. Khách Hàng chấp nhận toàn bộ chi phí và lỗ phát sinh từ việc Công Ty thực hiện việc đóng một phần/toàn bộ Vị Thế này.

&#x20;c) Khách Hàng đồng ý rằng nếu sau khi thực hiện đóng toàn bộ Vị Thế của Khách Hàng, mà Khách Hàng vẫn còn nợ thấu chi với Công Ty, Công Ty có quyền thực hiện các biện pháp sau đây:

&#x20;● Yêu cầu Khách Hàng và/hoặc khấu trừ các khoản tiền trên Khoản Tiền Góp Vốn của Khách Hàng; và/hoặc

&#x20;● Yêu cầu phong toả và trích/khấu trừ tiền trong tài khoản Ngân hàng của Khách Hàng để thanh toán khoản tiền Khách Hàng có nghĩa vụ trả cho Công Ty; và/hoặc

&#x20;● Yêu cầu cơ quan chi trả tiền/thu nhập cho Khách Hàng thực hiện việc khấu trừ từ khoản tiền phải trả cho Khách Hàng để thanh toán khoản tiền Khách Hàng có nghĩa vụ trả cho Công Ty; và/hoặc

&#x20;● Định đoạt các tài sản khác của Khách Hàng để thu hồi một phần hoặc toàn bộ khoản tiền Khách Hàng có nghĩa vụ trả cho Công Ty.

&#x20;Khách Hàng đồng ý rằng: (i) Công Ty có quyền sử dụng một hoặc tất cả các biện pháp nêu trên; (ii) Các cơ quan/tổ chức có liên quan (Ngân hàng, Cơ quan chi trả tiền/thu nhập...) có quyền thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của Công Ty mà không cần thêm ý kiến của Khách Hàng miễn rằng Công Ty có chứng cứ về việc Khách Hàng chưa thanh toán hết các khoản tiền phải trả cho Công Ty.

&#x20;**Điều 5. Vi Phạm Và Bồi Thường Thiệt Hại**

&#x20;5.1. Khách Hàng cam kết quản lý trạng thái Hợp tác Đầu tư Chứng khoán Phái sinh giữa Khách Hàng và Công Ty trên nguyên tắc đảm bảo hoàn trả Phần Vốn Góp của Công Ty. Trong trường hợp Trạng thái hoàn trả của Khách Hàng cho Công Ty bị thiếu hụt so với Phần Vốn Góp ban đầu của Công Ty, Khách Hàng cam kết sử dụng toàn bộ nhưng không hạn chế Khoản Tiền Góp Vốn của Khách Hàng vào Công Ty để đảm bảo việc hoàn trả Phần Vốn Góp ban đầu của Công Ty.

&#x20;5.2. Trường hợp việc Đầu Tư Chứng khoán thua lỗ hoặc không đạt được đủ Lợi Nhuận trả cho Công Ty thì Khách Hàng chịu phạt vi phạm với số tiền bằng với **Lợi nhuận Hợp Tác Đầu Tư** của Công Ty theo quy định tại Hợp đồng này. Trường hợp này Công Ty sẽ nhận tiền phạt vi phạm do Khách Hàng trả thay cho **Lợi Nhuận Hợp Tác Đầu Tư**.

&#x20;5.3. Trong trường hợp Khách Hàng vi phạm bất kỳ quy định nào của Hợp đồng này, Công Ty có quyền chấm dứt Hợp tác Đầu tư mà không phụ thuộc vào Thời hạn Hợp tác Đầu tư. Khách Hàng có nghĩa vụ thanh toán cho Công Ty tổng Giá trị nợ thực tế theo thông báo của Công Ty.

&#x20;**Điều 6. Bồi Thường và Trách Nhiệm Pháp Lý**

&#x20;Khách Hàng theo đây bồi thường và đồng ý bồi thường cho Công Ty và người lao động, đại lý hoặc người đại diện của Công Ty từ và đối với toàn bộ các khoản tiền, hành động, tố tụng, kiện tụng, khiếu kiện, yêu cầu, thiệt hại, chi phí, phí tổn và bất kỳ các khoản nào khác phát sinh từ vi phạm, do hành động hay sơ sót của Khách Hàng theo Hợp đồng hoặc bất kỳ hành động hợp pháp nào do Công Ty thực hiện.

&#x20;**Điều 7. Thông Báo**

&#x20;7.1. Bất kỳ thông báo nào gửi cho Công Ty theo Hợp đồng phải được lập thành văn bản. Thông báo bằng văn bản nghĩa là bất kỳ thông báo nào dưới dạng văn bản mà có thể dễ dàng đọc được, bao gồm nhưng không hạn chế ở thư điện tử, tin nhắn SMS hoặc bất kỳ hệ thống nhắn tin trực tuyến nào khác đã đăng ký với Công Ty và được Công Ty chấp thuận.

&#x20;7.2. Công Ty đồng ý sẽ thông báo (nhưng không có nghĩa vụ bắt buộc phải thông báo) cho Khách Hàng trong trường hợp Khách Hàng vi phạm Hợp Đồng, cần bổ sung Khoản Tiền Góp Vốn, chấm dứt/tạm dừng Hợp Tác Đầu Tư hoặc các thay đổi liên quan đến các Điều kiện Hợp tác Đầu tư Kinh Doanh Chứng Khoán Phái Sinh theo quy định tại Hợp đồng.

&#x20;7.3. Các thông báo của Công Ty gửi cho Khách Hàng được thực hiện bằng hình thức chuyển tận nơi hoặc qua email, thông báo qua điện thoại cho Khách Hàng.

&#x20;7.4. Định kỳ Công Ty sẽ cung cấp cho Khách Hàng qua địa chỉ thư điện tử mà Khách Hàng cung cấp theo Hợp đồng một Báo cáo hàng tháng hoặc một Báo cáo cho một khoảng thời gian do Công ty toàn quyền quyết định trong đó ghi nhận các Giao dịch Hợp tác Đầu tư Chứng khoán và các thông tin khác do Công ty quyết định.

&#x20;7.5. Khách Hàng có nghĩa vụ cung cấp cho Công Ty thông tin cá nhân và/hoặc thông tin liên lạc mới nhất của Khách Hàng. Việc Khách Hàng không nhận được thông báo của Công Ty không phải là lý do để Công Ty phải hoãn thực hiện các biện pháp cần thiết hoặc là lý do để Khách Hàng trì hoãn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng này.

&#x20;**Điều 8. Cam Kết Của Các Bên**

&#x20;8.1. Công Ty cam kết tuân thủ và thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng này.

&#x20;8.2. Khách Hàng xác nhận và cam kết đã đọc và hiểu rõ các nội dung của Hợp đồng, cân nhắc xem Giao dịch Hợp tác Đầu tư Chứng khoán Phái Sinh có phù hợp với mục đích đầu tư và tình hình tài chính của mình hay không, bao gồm nhưng không hạn chế các nội dung sau:

&#x20;a) Khách Hàng cam kết tuân thủ và thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng này.

&#x20;b) Khách Hàng đã đọc và hiểu đầy đủ các Điều kiện và Điều khoản của Hợp Đồng.

&#x20;c) Khách Hàng không được chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ theo Hợp Đồng này cho bất kỳ Bên thứ ba nào, trừ khi được sự đồng ý trước bằng văn bản của Công Ty.

&#x20;d) Khách Hàng đồng ý rằng Công Ty không chịu trách nhiệm đối với mọi khoản thua lỗ, chi phí, phí tổn phát sinh hay trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Khách Hàng phải gánh chịu do Khách Hàng thực hiện hợp tác kinh doanh theo Hợp đồng này.

&#x20;**Điều 9. Luật Áp Dụng Và Giải Quyết Tranh Chấp**

&#x20;9.1. Hợp Đồng sẽ được điều chỉnh, hiểu và giải thích theo quy định Pháp Luật Việt Nam. Các nội dung khác không được quy định tại Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp Luật.

&#x20;9.2. Trường hợp có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến Hợp Đồng, Các Bên sẽ thảo luận trên tinh thần thiện chí giải quyết tranh chấp. Nếu trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày thảo luận và tranh chấp vẫn không được giải quyết, tranh chấp sẽ được một trong các Bên hoặc hai Bên đồng thuận đưa ra xét xử tại Trung Tâm Trọng Tài Quốc Tế Việt Nam (**“VIAC”**) bên cạnh Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam theo quy chế giải quyết tranh chấp của VIAC. Số lượng trọng tài viên là 3. Ngôn ngữ giải quyết tranh chấp là Tiếng Việt. Địa điểm giải quyết tranh chấp là Thành phố Hà Nội.

&#x20;**Điều 10. Chấm Dứt Hợp Đồng**

&#x20;10.1. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

&#x20;a) Khách Hàng có yêu cầu chấm dứt Hợp Đồng và đã hoàn tất các nghĩa vụ đối với Công Ty;

&#x20;b) Công Ty có thông báo cho Khách Hàng về việc chấm dứt Hợp đồng và nêu rõ thời điểm chấm dứt Hợp đồng;

&#x20;c) Khách Hàng là cá nhân bị chết, mất năng lực hành vi, bị kết án là phạm tội; Khách Hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản;

&#x20;d) Trường hợp bất khả kháng mà không thể khắc phục được; hoặc

&#x20;e) Công Ty bị giải thể, bị phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

&#x20;10.2. Khi Hợp đồng chấm dứt, Khách Hàng hoặc người thừa kế hoặc kế nhiệm hợp pháp của Khách Hàng phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Khách Hàng đối với Công Ty.

&#x20;**Điều 11. Các Điều Khoản Khác**

&#x20;11.1. Nếu một Điều khoản của Hợp đồng này được cho là bất hợp pháp, vô hiệu hoặc không thể thi hành được, thì trong phạm vi điều khoản này bị bất hợp pháp, vô hiệu hoặc không thể thi hành, điều khoản đó sẽ không làm ảnh hưởng và sẽ được coi như thể là Hợp đồng không bao gồm điều khoản đó, nhưng tính hiệu lực và khả năng thi hành của các điều khoản còn lại của Hợp đồng này sẽ không bị ảnh hưởng. Các Bên sẽ thương lượng trong thiện chí và nếu pháp luật cho phép, sẽ thỏa thuận một điều khoản hoặc quy định thay thế liên quan đến ý định ban đầu của các Bên.


# Giao dịch trực tuyến Chứng Khoán Cơ Sở

**ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG**

Điều khoản sử dụng này là những quy định về mối quan hệ và trách nhiệm của **Công ty Cổ phần chứng khoán** **Đại Nam** và **Khách hàng** trong việc cung cấp và sử dụng các thông tin, dịch vụ trên trang web <https://ol.dnse.com.vn/WebOnlineTrading> và ứng dụng giao dịch trực tuyến trên thiết bị điện tử của công ty.

**I.** **Điều 1: Định nghĩa thuật ngữ**

1\. “**Giao dịch điện tử**” là các giao dịch liên quan đến chứng khoán, tiền gửi trên tài khoản giao dịch chứng khoán của Khách hàng mở tại Công ty Chứng khoán mà các giao

dịch đó (i) được thực hiện phù hợp với các Dịch vụ; và (ii) thông qua các phương tiện điện tử, bao gồm nhưng không giới hạn bởi điện thoại, fax, internet, tin nhắn SMS, email, web-chat và các phương tiện điện tử khác.

2\. "**Dịch vụ Giao dịch điện tử**” là các dịch vụ do Công ty Chứng khoán cung cấp cho Khách hàng tùy từng thời điểm để Khách hàng thực hiện các Giao dịch điện tử.

3\. “**Hệ thống**” là hệ thống do Công ty Chứng khoán thiết lập để thực hiện các Giao dịch điện tử bao gồm các chương trình phần mềm, tiện ích, ứng dụng được cài đặt tại địa chỉ tên miền con của tên miền chính <https://ol.dnse.com.vn> (cụ thể là <https://ol.dnse.com.vn/WebOnlineTrading> ) hoặc ứng dụng giao dịch trực tuyến, hệ thống điện thoại, fax của Công ty Chứng khoán.

4\. “**Mật khẩu đăng nhập**” là mật khẩu để xác định Khách hàng khi truy cập vào Hệ thống.

5\. “**Mật khẩu giao dịch**” là mật khẩu được sử dụng để xác nhận một lần nữa trước khi thực hiện một giao dịch điện tử. Mật khẩu giao dịch độc lập với mật khẩu đăng nhập và tồn tại theo 2 hình thức: (i) Mật khẩu sử dụng một lần (**OTP: one-time-password**): chỉ có hiệu lực duy nhất đối với một giao dịch tại một thời điểm nhất định của một Khách hàng cụ thể, và sẽ tự động hủy trong một thời gian xác định. (ii) Mật khẩu tĩnh (PIN): do Khách hàng tự thiết lập và có hiệu lực cho tới khi Khách hàng thay đổi.

6\. “**Token**” là thiết bị bảo mật do Công ty Chứng khoán cung cấp cho Khách hàng để tạo Mật khẩu giao dịch sử dụng một lần (OTP) khi Khách hàng muốn sử dụng Dịch vụ

Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử.

7\. “**Chứng từ điện tử**” là các thông tin liên quan đến việc thực hiện các yêu cầu giao dịch tiền và chứng khoán của Khách hàng được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ khi sử

dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử.

8\. "**Sự kiện bất khả kháng**" có nghĩa là bất kỳ sự kiện nào sau đây, mà làm cho bất kỳ Bên nào hoặc các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo các điều khoản này, như là sự ngăn cấm hay hành động của chính phủ hoặc cơ quan công quyền, bạo loạn, chiến tranh, chiến sự, bạo động, đình công, tranh chấp lao động khác và các ngừng trệ công việc khác, các tiện ích công cộng bị ngừng hoạt động hoặc bị cản trở, dịch bệnh, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần hoặc thiên tai khác, và các sự kiện khác vượt quá tầm kiểm soát hợp lý của các Bên.

**II.** **Điều 2: Các rủi ro phát sinh từ Giao dịch điện tử**

1\. Việc sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử luôn tồn tại những rủi ro tiềm tàng do lỗi của Hệ thống hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào khác. Khách hàng cam kết chấp nhận mọi rủi ro, mất mát hoặc thiệt hại nào khác phát sinh khi sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử do lỗi hệ thống, lỗi của bất kỳ bên thứ ba hoặc do các hành động, thao tác của Khách hàng ảnh hưởng đến việc sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử.

**III.** **Điều 3: Thời gian cung cấp Dịch vụ**

1\. Công ty Chứng khoán sẽ cung cấp Dịch vụ Giao dịch điện tử liên tục.

2\. Thời gian cung cấp Dịch vụ Giao dịch điện tử liên quan đến giao dịch mua/bán/hủy chứng khoán được thực hiện theo quy định của Sở giao dịch Chứng khoán TP. HCM/Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội tùy từng thời điểm.

3\. Thời gian ngưng cung cấp Dịch vụ Giao dịch điện tử do bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được Công ty

Chứng khoán thông báo trước trên website của Công ty Chứng khoán.

**IV.** **Điều 4: Cam kết của Khách hàng**

1\. Cam kết đã đọc kỹ, hiểu rõ và tuân thủ đúng những hướng dẫn sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và hoặc thực hiện Giao dịch điện tử do Công ty Chứng khoán cung cấp trực tiếp cho Khách hàng hoặc công bố rộng rãi trên website của Công ty Chứng khoán (“Hướng dẫn công khai”). Công ty Chứng khoán không chịu bất kỳ trách nhiệm đối với những Giao dịch điện tử không thực hiện được với bất kỳ lý do gì hay bất cứ thiệt hại nào xảy ra khi Khách hàng không thực hiện đúng những Hướng dẫn công khai.

2\. Mật khẩu giao dịch là chữ ký điện tử của Khách hàng (“**Chữ ký điện tử**”) và các Chứng từ điện tử được Khách hàng khởi tạo và gửi có Chữ ký điện tử của Khách hàng có

giá trị pháp lý như phiếu lệnh của Khách hàng đặt trực tiếp và hợp lệ tại quầy giao dịch của Công ty Chứng khoán;

3\. Đồng ý rằng bất cứ hành động truy cập/giao dịch nào vào/trên tài khoản giao dịch chứng khoán của Khách hàng bằng tên truy cập với đúng Mật khẩu đăng nhập và Mật khẩu giao dịch hoặc các yếu tố định danh khác do Công ty Chứng khoán cung cấp cho Khánh hàng đều được coi là Khách hàng truy cập;

4\. Cung cấp đầy đủ/đăng ký các thông tin liên quan đến Khách hàng và kịp thời thông báo cho Công ty Chứng khoán khi có sự thay đổi các thông tin đó, chịu trách nhiệm với thông tin cung cấp. Việc thay đổi chỉ có hiệu lực sau khi Khách hàng đã nhận được xác nhận bằng văn bản của Công ty Chứng khoán.

5\. Chấp nhận rằng mọi trao đổi gửi đến hoặc gửi từ địa chỉ email, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác mà Khách hàng đã đăng ký cho Công ty Chứng khoán mặc

nhiên được hiểu là được gửi đến hoặc gửi từ Khách hàng.

6\. Thanh toán đầy đủ Phí dich vụ và lệ phí khác theo quy định của Công ty Chứng khoán đã được Hướng dẫn công khai tùy từng thời điểm.

7\. Ý thức và đồng ý những rủi ro có thể phát sinh từ Giao dịch điện tử và Bản công bố rủi ro mà Công ty Chứng khoán đã cung cấp cho Khách hàng hoặc công bố trên website của Công ty Chứng khoán.

8\. Khi ký tên hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện Giao dịch điện tử trên tài khoản giao dịch chứng khóan của mình, Khách hàng mặc nhiên thừa nhận đã cân nhắc kỹ lưỡng về quyết định ủy quyền này và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các Giao dịch điện tử do người được ủy quyền thực hiện.

9\. Chịu trách nhiệm áp dụng mọi biện pháp hợp lý nhằm đảm bảo an toàn, đảm bảo tính tương thích cho các loại máy móc, thiết bị kết nối, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng... do Khách hàng sử dụng khi kết nối, truy cập vào Hệ thống nhằm kiểm soát, phòng ngừa và ngăn chặn việc sử dụng hoặc truy cập trái phép Dịch vụ Giao dịch điện tử.

10\. Đồng ý uỷ quyền cho Công ty Chứng khoán được tự động trích nợ tài khoản giao dịch chứng khoán của Khách hàng để thanh toán Phí dịch vụ và/hoặc chi phí khác theo

quy định của Công ty Chứng khoán liên quan đến việc việc sử dụng Dịch vụ Giao dich điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử của Khách hàng.

**V.** **Điều 5: Cam kết của Công ty Chứng khoán**

1\. Công ty Chứng khoán không có bất kỳ cam kết, đảm bảo hoặc ưu tiên chuyển tiếp, thực hiện thành công các Giao dịch điện tử của bất kỳ Khách hàng nào khi sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử.

2\. Đối với các Giao dịch điện tử mà Công ty Chứng khoán trong khả năng kiểm soát của mình nhận thấy có dấu hiệu khả nghi, bất thường hoặc không hợp lệ, Công ty Chứng khoán có thể từ chối thực hiện hoặc phải xác minh, kiểm tra lại trước khi thực hiện.

3\. Quản lý thông tin liên quan đến việc thực hiện giao dịch của Khách hàng theo đúng quy định pháp luật.

4\. Cung cấp, hướng dẫn và hỗ trợ cho Khách hàng sử dụng các Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử, công khai các biểu phí áp dụng.

5\. Thông báo trước cho Khách hàng trong trường hợp ngưng, tạm ngưng, thay đổi/chỉnh sửa/thay thế cung cấp một phần hoặc toàn bộ Dịch vụ Giao dịch điện tử; thay đổi các điều khoản này cho phù hợp với quy định pháp luật.

6\. Hướng dẫn và hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật phát sinh khi Khách hàng sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và/ hoặc thực hiện Giao dịch điện tử. Thường xuyên cập nhật các phiên bản mới của Hệ thống cho Khách hàng (nếu có).

7\. Lưu trữ các Chứng từ điện tử liên quan đến việc thực hiện Giao dịch điện tử của Khách hàng theo đúng các quy định của pháp luật và đảm bảo rằng các bằng chứng này có thể truy cập và sử dụng để tham chiếu khi cần thiết.

8\. Thực hiện ngay việc thông báo trên website của Công ty Chứng khoán và thông báo tại các điểm nhận lệnh, đại lý, chi nhánh và trụ sở Công ty Chứng khoán và nỗ lực tối đa trong thời gian sớm nhất để khắc phục sự cố khi xảy ra lỗi đường truyền hoặc lỗi hệ thống dẫn đến Giao dịch điện tử không thể thực hiện được để Khách hàng kịp thời tiến hành giao dịch chứng khoán thông qua nhân viên giao dịch hoặc nhân viên môi giới của Công ty Chứng khoán.

9\. Bồi thường thiệt hại cho theo quy định của pháp luật trường hợp phát sinh các thiệt hại do lỗi của Công ty Chứng khoán gây ra.

**VI.** **Điều 6: Miễn trừ trách nhiệm**

**Công ty Chứng khoán không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót hoặc thiệt hại nào phát sinh do :**

1\. Khách hàng cung cấp thông tin chậm trễ, thiếu sót hay không chính xác dẫn đến không sử dụng được Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử.

2\. Lỗi của bất kỳ bên thứ ba nào, bao gồm cả những đối tác của Công ty Chứng khoán trong việc cung cấp Dịch vụ Giao dịch điện tử.

3\. Lỗi của Hệ thống hay bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào liên quan, kể cả trường hợp Hệ thống từ chối thực hiện Giao dịch điện tử của Khách hàng vì bất kỳ lý do nào.

4\. Công ty Chứng khoán thực hiện chậm trễ hay không thể thực hiện được trách nhiệm của mình theo đúng các điều khoản và quy định sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử này do có sự trục trặc về máy móc, xử lý dữ liệu, thông tin viễn thông, thiên tai hay bất kỳ sự việc nào ngoài sự kiểm soát của Công ty Chứng khoán hay do hậu quả của sự gian lận, giả mạo của bất kỳ bên thứ ba nào.

5\. Việc sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử hoặc tiếp cận các thông tin mà Dịch vụ Giao dịch điện tử cung ứng của những người được Khách hàng ủy quyền.

6\. Việc Khách hàng để mất, mất cắp Token, lộ tên truy cập, Mật khẩu đăng nhập, Mật khẩu giao dịch, Chữ kí điện tử và/hoặc các yếu tố định danh khác mà Công ty Chứng khoán cung cấp dẫn đến người khác dùng những thông tin này để sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử hoặc tiếp cận những thông tin mà Dịch vụ Giao dịch điện tử cung ứng.

**Công ty Chứng khoán không chịu trách nhiệm trong trường hợp khách hàng không nhận được thông tin do :**

1\. Email của khách hàng không nhận được thư vì bất cứ lý do gì;

2\. Khách hàng thay đổi địa chỉ email mà không thông báo với Công ty Chứng khoán.

**VII.** **Điều 7. Điều khoản chung**

1\. Việc Khách hàng đăng ký và sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử không làm miễn trừ quyền và nghĩa vụ của Khách hàng được quy định tại Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán, các cam kết liên quan mà Khách hàng đã ký kết với Công ty Chứng khoán và/hoặc các điều kiện quy định về cách thức giao dịch cụ thể mà Công ty Chứng khoán đã hướng dẫn hoặc được thông báo công khai cho Khách hàng.

2\. Việc đăng ký sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử không loại trừ quyền của Khách hàng được thực hiện giao dịch chứng khoán qua hình thức sử dụng các dịch vụ khác mà Khách hàng đã đăng ký với Công ty Chứng khoán.

3\. Khách hàng cần thực hiện kiểm tra trực tiếp, thường xuyên theo dõi số dư và diễn biến tài khoản giao dịch chứng khoán và kịp thời phản ánh cho Công ty Chứng khoán

những sai sót phát sinh (nếu có) trong quá trình sử dụng Dịch vụ Giao dịch điện tử và/hoặc thực hiện Giao dịch điện tử.

4\. Điều khoản sử dụng này được điều chỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các tranh chấp phát sinh giữa Khách hàng và Công ty Chứng khoán được giải quyết trên cơ sở thương lượng hòa giải giữa hai Bên. Trong trường hợp thương lượng hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

**HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG :**

**Hotline:** **024.710.89234**

**Website: <https://www.dnse.com.vn>**


